• Hiệu lực: Còn hiệu lực
  • Ngày có hiệu lực: 25/12/2025
BỘ CÔNG AN
Số: 131/2025/TT-BCA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA

ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân

 

 
  1/01/clip_image001.gif" width="134" />

 

 

 

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2019/QH14Luật số 98/2025/QH15;

Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 41/2024/QH15;

Căn cứ Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 21/2023/QH15, Luật số 30/2023/QH15, Luật số 38/2024/QH15, Luật số 52/2024/QH15, Luật số 86/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15;

Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 112/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 70/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự ;

Căn cứ Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần trong Công an nhân dân;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14 tháng 11 năm 2023 quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân.

 Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3

1. Sửa đổi, bổ sung các khoản 6, 7 và 8 như sau:

“6. Khám phúc tra sức khỏe công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là việc thực hiện khám, phân loại, kết luận lại sức khỏe cho số công dân có Quyết định gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, do Hội đồng khám phúc tra sức khỏe của Công an địa phương thực hiện.

7. Hội đồng khám sức khỏe khu vực là Hội đồng chuyên môn hoạt động theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khoẻ, khám sức khoẻ cho các đối tượng thuộc phạm vi của Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2025/TT-BQP.

8. Ban khám sức khoẻ sơ tuyển tuyển sinh là Ban chuyên môn hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Giám đốc Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh) hoặc Tư lệnh Cảnh sát cơ động ra quyết định thành lập.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 và bổ sung khoản 11a vào sau khoản 11 như sau:

“11. Ban khám sức khỏe tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân là ban chuyên môn hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn ra quyết định thành lập.

11a. Ban khám sức khỏe xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp là ban chuyên môn hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Giám đốc Công an cấp tỉnh hoặc Tư lệnh Cảnh sát cơ động ra quyết định thành lập.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 12 như sau:

“12. Hội đồng khám phúc tra sức khỏe công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là Hội đồng chuyên môn hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định thành lập.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 4

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Có sức khỏe Loại 1 (một) hoặc Loại 2 (hai);”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Thị lực không kính mỗi mắt đạt 09-10/10, tổng thị lực 02 mắt đạt 18/10 trở lên. Nếu mắt bị tật khúc xạ: Cận thị, viễn thị thì mỗi mắt không quá 03 (ba) đi-ốp; nếu loạn thị thì loạn thị sinh lý hoặc mỗi mắt dưới 01 (một) đi-ốp; kiểm tra thị lực một mắt qua kính tối thiểu đạt 09/10, tổng thị lực hai mắt qua kính đạt từ 19/10 trở lên, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân là người dân tộc thiểu số: Chiều cao từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, từ 1m56 đến 1m80 đối với nữ. Công dân thuộc đối tượng chính sách ưu tiên 01 Nhóm UT1 tại Phụ lục II Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định ban hành quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục mầm non được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 06/2025/TT-BGDĐT: Chiều cao từ 1m60 đến 1m95 đối với nam, từ 1m55 đến 1m80 đối với nữ.

Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người: Chiều cao từ 1m58 đến 1m95 đối với nam, từ 1m52 đến 1m80 đối với nữ;”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 của Điều 5

“1. Tiêu chuẩn sức khoẻ, phân loại sức khoẻ trong kiểm tra sức khoẻ, sơ tuyển sức khoẻ và khám sức khoẻ tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2025/TT-BQP và Thông tư số 148/2018/TT-BQP ngày 04 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2025/TT-BQP.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 của Điều 6

“a) Không phát hiện dương tính (bằng phương pháp test nhanh hoặc xét nghiệm máu) với các chất ma túy, tiền chất ma túy theo quy định tại Nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 90/2024/NĐ-CP;”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7

Điều 7. Phương pháp phân loại sức khỏe

Phương pháp phân loại sức khoẻ trong khám sức khỏe tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân

1. Việc phân loại sức khoẻ căn cứ theo quy định tại khoản 2, 3 Điều này và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cách cho điểm

Mỗi chỉ tiêu, sau khi khám bác sỹ cho điểm chẵn từ 1-6 vào cột “Điểm”, cụ thể:

a) Điểm 1: Chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt;

b) Điểm 2: Chỉ tình trạng sức khỏe tốt;

c) Điểm 3: Chỉ tình trạng sức khỏe khá;

d) Điểm 4: Chỉ tình trạng sức khỏe trung bình;

đ) Điểm 5: Chỉ tình trạng sức khỏe kém;

e) Điểm 6: Chỉ tình trạng sức khỏe rất kém.

3. Cách phân loại sức khỏe

a) Loại 1: Tất cả các chỉ tiêu đều đạt điểm 1;

b) Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2;

c) Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3;

d) Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4;

đ) Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5;

e) Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6;

g) Trường hợp công dân tham gia tuyển sinh, tuyển chọn vào Công an nhân dân (trừ trường hợp quy định tại điểm h Khoản này) và hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân được xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp, khi phân loại sức khoẻ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này thì không tính điểm để phân loại sức khoẻ đối với chỉ tiêu về chiều cao, thị lực quy định tại Điều 4 và các chỉ tiêu sức khoẻ được quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;

h) Trường hợp công dân dự tuyển giáo dục văn hóa bậc trung học phổ thông, khi phân loại sức khoẻ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này thì không tính điểm để phân loại sức khoẻ đối với chỉ tiêu về chiều cao, thị lực quy định tại Điều 4, chỉ tiêu sức khoẻ được quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này, chỉ số khối cơ thể (BMI) và chỉ tiêu về vòng ngực.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 của Điều 8

“b) Khám cận lâm sàng

Xét nghiệm máu: Công thức máu; nhóm máu, glucose, AST, ALT, urê, creatinin, HIV, HBsAg, anti-HCV; xét nghiệm nước tiểu gồm tổng phân tích nước tiểu, ma túy và tiền chất; chụp X - quang tim phổi thẳng; siêu âm ổ bụng tổng quát; điện tim.

Đối với xác định HBsAg thì sử dụng biện pháp xét nghiệm miễn dịch tự động; đối với xác định HIV và anti-HCV thì sử dụng biện pháp test nhanh.

Trường hợp cần thiết, có thể chỉ định khám cận lâm sàng khác phục vụ cho kết luận sức khỏe theo yêu cầu của Hội đồng hoặc Ban khám sức khỏe.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 và bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 của Điều 9

“5. Không bố trí tham gia Ban khám sức khỏe, Ban khám phúc tra sức khoẻ, Hội đồng khám phúc tra sức khỏe đối với các trường hợp sau đây:

a) Người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của công dân tham gia khám sức khoẻ hoặc của bên vợ, chồng của công dân tham gia khám sức khoẻ;

b) Người có quan hệ là vợ hoặc chồng của công dân tham gia khám sức khoẻ;

c) Người đang trong thời gian cơ quan xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật hoặc đã từng vi phạm kỷ luật trong công tác khám sức khoẻ của công dân tham gia tuyển sinh tuyển mới vào các trường Công an nhân dân trong thời hạn 60 (sáu mươi) tháng, kể từ khi Quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực.

6. Trường hợp không bố trí được nhân sự làm nhiệm vụ Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban Ban khám sức khoẻ sơ tuyển tuyển sinh tuyển mới, Ban khám phúc tra sức khỏe tuyển sinh tuyển mới quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Chủ tịch Hội đồng sơ tuyển tuyển sinh hoặc Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh phối hợp các cơ sở y tế Công an nhân dân hoặc bệnh viện nhà nước trên địa bàn để bố trí nhân sự phù hợp theo thành phần và chuyên môn.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Bệnh viện 19-8, Bệnh viện 30-4, Bệnh viện 199 tổ chức khám sức khỏe cho công dân tuyển chọn vào Công an nhân dân và hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân được xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp vào các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, trừ trường hợp quy định tại điểm a Khoản này.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Ban khám sức khỏe tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân và Ban khám sức khỏe xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân thuộc Công an cấp tỉnh và Ban khám sức khỏe xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an
nhân dân thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động

a) Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân của Công an cấp tỉnh ra quyết định thành lập Ban khám sức khỏe tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân và Giám đốc Công an cấp tỉnh ra quyết định thành lập Ban khám sức khoẻ xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân, quy định nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn, phân công trách nhiệm các thành viên Ban khám sức khỏe. Thành phần Ban khám sức khỏe thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này;

b) Tư lệnh Cảnh sát cơ động ra quyết định thành lập Ban khám sức khoẻ xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, quy định nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn, phân công trách nhiệm các thành viên Ban khám sức khỏe. Thành phần Ban khám sức khỏe thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:

“4. Không bố trí tham gia Hội đồng khám sức khỏe, Ban khám sức khỏe đối với các trường hợp sau đây:

 a) Người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của công dân, hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ hoặc của bên vợ, chồng của công dân, hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ tham gia khám sức khoẻ;

b) Người có quan hệ là vợ hoặc chồng của công dân, hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ tham gia khám sức khoẻ;

c) Người đang trong thời gian cơ quan xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật hoặc đã từng vi phạm kỷ luật trong công tác khám sức khoẻ của công dân tuyển chọn vào Công an nhân dân và hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân được xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp trong thời hạn 60 (sáu mươi) tháng, kể từ khi Quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực.

5. Trường hợp không bố trí được nhân sự làm nhiệm vụ Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban Ban khám sức khỏe tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân quy định tại khoản 2 Điều này, Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân phối hợp các cơ sở y tế Công an nhân dân hoặc bệnh viện nhà nước trên địa bàn để bố trí nhân sự phù hợp theo thành phần và chuyên môn.

Trường hợp không bố trí được nhân sự làm nhiệm vụ Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban Ban khám sức khỏe xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này, Giám đốc Công an cấp tỉnh hoặc Tư lệnh Cảnh sát cơ động phối hợp các cơ sở y tế Công an nhân dân hoặc bệnh viện nhà nước trên địa bàn để bố trí nhân sự phù hợp theo thành phần và chuyên môn.”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 của Điều 12

“đ) Không quá 12 (mười hai) tháng kể từ ngày có kết luận khám sức khỏe, trừ trường hợp có diễn biến đặc biệt về sức khỏe.”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 13

Điều 13. Kiểm tra sức khỏe, sơ tuyển sức khỏe, khám sức khỏe, giám định sức khỏe, yêu cầu đối với công dân khi kiểm tra sơ tuyển sức khỏe trong tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

Việc kiểm tra sức khoẻ, sơ tuyển sức khoẻ, khám sức khoẻ, giám định sức khoẻ, yêu cầu đối với công dân khi kiểm tra sơ tuyển sức khoẻ trong tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2025/TT-BQP và Thông tư số 148/2018/TT-BQP được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2025/TT-BQP.

Phiếu khám sức khỏe công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được in trên giấy trắng khổ A4 (21 x 29,7 cm) theo mẫu quy định tại Mẫu 1a Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 14

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Đối tượng khám phúc tra đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là công dân được Hội đồng khám sức khoẻ khu vực kết luận đủ sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân và có quyết định gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân của cấp có thẩm quyền.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng khám phúc tra sức khỏe trên cơ sở đề nghị của cơ quan tổ chức cán bộ sau khi thống nhất ý kiến với cơ quan y tế. Mỗi địa phương tổ chức 01 Hội đồng khám phúc tra sức khỏe, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm;”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm c và bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 2 như sau:

“c) Không bố trí tham gia Hội đồng khám phúc tra sức khỏe đối với các trường hợp sau đây:

Người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của công dân tham gia khám phúc tra sức khoẻ hoặc của bên vợ, chồng của công dân tham gia khám phúc tra sức khoẻ;

Người có quan hệ là vợ hoặc chồng của công dân tham gia khám phúc tra sức khoẻ;

Người đang trong thời gian cơ quan xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật hoặc đã từng vi phạm kỷ luật trong công tác khám phúc tra sức khoẻ đối với công dân được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong thời hạn 60 (sáu mươi) tháng, kể từ khi Quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực;

d) Trường hợp không bố trí được nhân sự làm nhiệm vụ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng khám phúc tra sức khoẻ công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân quy định tại điểm b Khoản này, Giám đốc Công an cấp tỉnh phối hợp các cơ sở y tế Công an nhân dân hoặc bệnh viện nhà nước trên địa bàn để bố trí nhân sự phù hợp theo thành phần và chuyên môn.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Nội dung khám phúc tra sức khỏe

Nội dung khám phúc tra sức khỏe thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2025/TT-BQP và Thông tư số 148/2018/TT-BQP được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2025/TT-BQP. Sử dụng các kết quả cận lâm sàng đã được thực hiện tại Hội đồng khám sức khỏe khu vực, chỉ tiến hành phúc tra những nội dung cận lâm sàng không có trong hồ sơ khám sức khỏe hoặc những nội dung cận lâm sàng cần làm rõ.

Phiếu khám phúc tra sức khỏe công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được in trên giấy trắng khổ A4 (21 x 29,7 cm) theo mẫu quy định tại Mẫu 1b Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 như sau:

“a) Công an cấp tỉnh chủ trì tổ chức khám phúc tra sức khỏe cho toàn bộ số công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân sau khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ra quyết định gọi công dân nhập ngũ và bù đổi quân trước ngày giao nhận quân (nếu có) đảm bảo chỉ tiêu, tiêu chuẩn theo quy định;”.

Điều 12. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 15

“3. Trong thời hạn 15 ngày (không bao gồm thời gian trưng cầu giám định y khoa), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng Giám định y khoa Bộ Công an phải kết luận sức khoẻ theo quy định và tổng hợp kết quả báo cáo theo Mẫu 3 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 của Điều 20

“4. Bệnh cần chữa trị dài ngày là các bệnh được quy định tại Thông tư số 25/2025/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội, Luật An toàn, vệ sinh lao động về lĩnh vực y tế và một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.

5. Bệnh nghề nghiệp là bệnh được quy định tại Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2023/TT-BYT.”.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 21

Điều 21. Kiểm tra sức khỏe khi cần thiết đối với cán bộ, chiến sĩ

1. Trong các trường hợp cần thiết, các cơ sở y tế Công an nhân dân tiến hành kiểm tra sức khỏe cho các đối tượng sau:

a) Cán bộ, chiến sĩ sau đợt điều trị tại bệnh viện tuyến trên để nắm tình hình sức khỏe hiện tại; xác định các biện pháp điều trị dự phòng tiếp theo và chỉ định chuyên môn;

b) Cán bộ, chiến sĩ làm việc, tiếp xúc với các yếu tố dịch tễ có liên quan đến các bệnh truyền nhiễm hoặc tiếp xúc với các yếu tố có hại có khả năng mắc bệnh nghề nghiệp hoặc làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là nghề, công việc được quy định tại Thông tư số 33/2025/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong lực lượng Công an nhân dân;

c) Cán bộ, chiến sĩ có phân loại sức khỏe loại IV, V hoặc loại C, D;

d) Cán bộ, chiến sĩ tham dự các đợt huấn luyện, thi đấu thể dục thể thao và theo yêu cầu công tác, chiến đấu;

đ) Cán bộ, chiến sĩ trước khi nghỉ công tác chờ hưởng chế độ hưu trí.

2. Mẫu phiếu khám sức khoẻ áp dụng tại các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Khi khám sức khoẻ cho trường hợp được quy định tại điểm a, d, đ khoản 1 Điều này thì mẫu phiếu khám sức khỏe thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI, VII, VIII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Khi khám sức khoẻ cho trường hợp được quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì mẫu phiếu khám sức khỏe thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 28/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Y tế quy định hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp;

c) Khi khám sức khoẻ cho trường hợp được quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì nội dung khám sức khỏe thực hiện theo chỉ định chuyên môn.”.

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 24

“4. Cục Kế hoạch và tài chính có trách nhiệm hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí khám sức khỏe, khám phúc tra sức khỏe tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội và các quy định của pháp luật khác có liên quan.”.

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 25

Điều 25. Thẩm quyền và trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương trong khám sức khỏe tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

1. Cục Y tế

a) Chỉ đạo y tế Công an các đơn vị, địa phương nhận quân nắm chắc hồ sơ sức khỏe công dân được gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân và hướng dẫn việc khám phúc tra sức khỏe chiến sĩ mới theo quy định;

b) Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra công tác khám phúc tra sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

c) Tổng hợp báo cáo kết quả công tác khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định.

2. Các đơn vị nhận quân thuộc Bộ cử thành phần tham gia Hội đồng khám phúc tra sức khỏe thuộc Công an cấp tỉnh và thống nhất với Công an cấp tỉnh về kết quả khám phúc tra bằng văn bản đối với công dân được Công an cấp tỉnh tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho đơn vị nhận quân thuộc Bộ.

3. Cục Kế hoạch và tài chính có trách nhiệm hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí khám sức khỏe, khám phúc tra sức khỏe tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

4. Công an cấp tỉnh

a) Phối hợp với cơ quan quân sự và cơ quan y tế cùng cấp chỉ đạo, tổ chức triển khai và kiểm tra đôn đốc việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân của các địa phương theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh;

b) Dự toán kinh phí và tổ chức khám phúc tra sức khỏe theo quy định;

c) Tổ chức hiệp đồng với từng đơn vị nhận quân về tiêu chuẩn sức khỏe, số lượng, thời gian, địa điểm và phương thức giao, nhận quân;

d) Phối hợp với cơ quan y tế cấp tỉnh xem xét, giải quyết vướng mắc, khiếu nại liên quan đến công tác khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác khám sức khỏe và khám phúc tra sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định, mẫu báo cáo theo mẫu 4 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

e) Chỉ đạo cơ quan y tế Công an cấp tỉnh tham mưu thực hiện các nhiệm vụ khám phúc tra sức khỏe và báo cáo kết quả công tác khám phúc tra sức khỏe công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân về Cục Y tế theo quy định của Bộ Công an.

5. Công an cấp xã:

a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan y tế cùng cấp tổ chức sơ tuyển sức khỏe; lập danh sách công dân đủ sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

b) Triệu tập, đôn đốc công dân thuộc diện được gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đi khám sức khỏe hoặc kiểm tra sức khỏe theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự khu vực;

c) Phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức khám sức khỏe cho công dân đăng ký thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo kế hoạch; theo dõi số lượng, kết quả khám sức khỏe của công dân; quản lý phiếu khám sức khỏe của công dân đăng ký thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

d) Chủ trì, phối hợp với cơ quan y tế tổ chức bàn giao hồ sơ sức khỏe công dân được gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho các đơn vị nhận quân theo quy định;

đ) Phối hợp với cơ quan y tế và các đơn vị, cơ quan chức năng liên quan cùng cấp giải quyết các khiếu nại liên quan đến khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

e) Tổng hợp, báo cáo Công an cấp tỉnh kết quả công tác khám sức khỏe, tình hình giao nhận chiến sĩ mới sau mỗi đợt tuyển chọn và gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo Mẫu 2, Mẫu 3 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

g) Thông báo cho công dân kết quả khám sức khỏe theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe khu vực.”.

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 26

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Phân cấp quản lý sức khỏe

a) Đối với cán bộ lãnh đạo cấp Cục và tương đương trở lên: Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ cao cấp Bộ Công an phối hợp với các bệnh viện thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức khám sức khỏe định kỳ và quản lý sức khỏe;

b) Đối với cán bộ, chiến sĩ các đơn vị thuộc cơ quan Bộ (không có bệnh xá, phòng khám đa khoa, phòng y tế):

Bệnh viện 19-8, Bệnh viện 30-4, Bệnh viện 199 tổ chức khám sức khỏe định kỳ và quản lý sức khỏe cán bộ, chiến sĩ các đơn vị thuộc cơ quan Bộ theo phân công của lãnh đạo Bộ.

Bệnh viện Y học cổ truyền tổ chức khám sức khỏe định kỳ và quản lý sức khỏe cho cán bộ, chiến sĩ công tác tại Bệnh viện.

Bệnh viện, bệnh xá Công an cấp tỉnh tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ, chiến sĩ của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ đóng quân trên địa bàn khi có văn bản đề nghị của đơn vị quản lý cán bộ, chiến sĩ;

c) Đối với cán bộ, chiến sĩ các đơn vị thuộc cơ quan Bộ (có bệnh xá, phòng khám đa khoa, phòng y tế):

Bệnh xá, phòng khám đa khoa, phòng y tế thuộc đơn vị đó tổ chức khám sức khỏe định kỳ và quản lý sức khỏe cho cán bộ, chiến sĩ, trừ trường hợp được quy định tại điểm b Khoản này;

d) Đối với cán bộ, chiến sĩ các đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh:

Bệnh viện, bệnh xá Công an cấp tỉnh tổ chức khám sức khỏe định kỳ và quản lý sức khỏe cho cán bộ, chiến sĩ;

đ) Đối với cán bộ, chiến sĩ Công an các đơn vị, địa phương được cử đi học:

Trường hợp được cử đi học tại các trường Công an nhân dân: Do các trường Công an nhân dân tổ chức khám sức khoẻ định kỳ và quản lý sức khoẻ trong thời gian đi học;

Trường hợp được cử đi học tại các cơ sở đào tạo ngoài ngành Công an nhân dân ở trong nước: Do đơn vị cử cán bộ, chiến sĩ đi học tổ chức khám sức khỏe định kỳ và quản lý sức khỏe theo quy định tại điểm a, b, c và d Khoản này.

Trường hợp được cử đi học tại các cơ sở đào tạo ở nước ngoài: Thực hiện theo chế độ chăm sóc và quản lý sức khoẻ của nơi đào tạo.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

“a) Trách nhiệm báo cáo của Công an địa phương:

Công an cấp xã và các đơn vị trực thuộc Công an cấp tỉnh tổng hợp số cán bộ, chiến sĩ nghỉ ốm, số ngày nghỉ ốm của cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị báo cáo lãnh đạo đơn vị và báo cáo về Công an cấp tỉnh (qua bệnh viện, bệnh xá Công an cấp tỉnh) để tổng hợp.

Bệnh viện, bệnh xá Công an cấp tỉnh tổng hợp số cán bộ nghỉ ốm, số ngày nghỉ ốm của cán bộ, chiến sĩ thuộc Công an cấp tỉnh báo cáo lãnh đạo Công an cấp tỉnh.

Công an cấp tỉnh tổng hợp, gửi về Cục Y tế;”.

Điều 18. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 29

“4. Cục Kế hoạch và tài chính có trách nhiệm hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí cho công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội và các quy định của pháp luật khác có liên quan.”.

Điều 19. Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 Điều 30

“10. Phụ lục X. Danh mục một số chỉ tiêu sức khỏe được chấp nhận trong tuyển sinh, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân và xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân.”.

Điều 20. Thay thế một số Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 62/2023/TT-BCA

1. Thay thế Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 62/2023/TT-BCA bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 62/2023/TT-BCA bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Thay thế Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 62/2023/TT-BCA bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Thay thế Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 62/2023/TT-BCA bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 21. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2025.

2. Trường hợp Công an đơn vị, địa phương đã hoặc đang tổ chức khám sức khoẻ xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân năm 2026 thì căn cứ quy định tại Thông tư này để kết luận sức khoẻ.

Điều 22. Tổ chức thực hiện

1. Cục Y tế có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các cơ sở y tế Công an nhân dân chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Y tế) để có hướng dẫn kịp thời./.

 

Bộ trưởng

(Đã ký)

 

Đại tướng Lương Tam Quang

Tải file đính kèm
 
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.