|
TT
|
Di chứng vết thương, chấn thương ảnh hưởng đến tính mạng, sức khoẻ, lao động nghề nghiệp, thẩm mỹ, giao tiếp xã hội, sinh hoạt gia đình và cá nhân
|
Tỷ lệ % mất khả năng lao động
|
|
1
|
2
|
3
|
|
|
CHƯƠNG I
|
|
|
|
DI CHỨNG VẾT THƯƠNG, CHẤN THƯƠNG CHI TRÊN
|
|
|
|
Chi bên phải (thuận) được hưởng mốc tỷ lệ thương tật tối đa
|
|
|
|
Chi bên trái (không thuận) được hưởng mốc tỷ lệ thương tật tối thiểu
|
|
|
|
I - Cánh tay và khớp vai
|
|
|
1
|
Chấn thương cắt cụt 2 chi trên và 1 chi dưới (bất kỳ đoạn nào)
|
97-97%
|
|
2
|
Chấn thương cắt cụt 2 chi trên: Tuỳ theo vị trí cắt đoạn cao, thấp
|
|
|
|
a. Tháo bỏ 2 khớp vai
|
95
|
|
|
b. Cắt cụt 2 cánh tay từ 1/3 trở lên
|
90-91
|
|
|
c. Cắt cụt 2 cánh tay từ 1/3 trở xuống
|
86-87
|
|
|
d. Cắt cụt 1/3 trên 1 cánh tay và 1/3 trên 1 cẳng tay
|
86
|
|
|
đ. Cắt cụt 1/3 trên 1 cánh tay và 1/3 giữa 1 cẳng tay trở xuống
|
85
|
|
|
e. Cắt cụt 1/3 trên 1 cánh tay trở xuống và 1/3 trên 1 cẳng tay bên kia
|
85
|
|
|
g. Cắt cụt 1/3 giữa 1 cánh trở xuống và 1/3 giữa một cẳng tay trở xuống ở bên kia
|
85
|
|
|
h. Tháo bỏ 2 khớp khuỷu tay
|
85
|
|
|
i. Cắt cụt 1/3 trên 2 cẳng tay trở lên
|
83-84
|
|
|
k. Cắt cụt 1/3 giữa 2 cẳng tay trở xuống
|
82
|
|
|
l. Cắt cụt 1/3 trên cẳng 1 tay bên và 1/3 giữa cẳng tay trở xuống bên kia
|
82
|
|
|
m. Tháo bỏ khớp cổ tay (hoặc cắt bỏ hai bàn tay)
|
81
|
|
3
|
Chấn thương cắt cụt 2 chi: 1 chi trên và 1 chi dưới, cùng bên hoặc khác bên
|
|
|
|
a. Cắt cụt 1/3 trên 1 cánh tay và 1/3 trên 1 đùi
|
91
|
|
|
b. Cắt cụt 1/3 trên cánh tay và 1/3 giữa đùi trở xuống hoặc ngược lại
|
87
|
|
|
c. Cắt cụt 1/3 trên cánh tay (hoặc đùi) và 1/3 trên 1 cẳng chân (hoặc một cẳng tay)
|
85
|
|
|
d. Cắt cụt 1/3 giữa một cánh tay (hoặc đùi) trở xuống, và 1/3 dưới 1 cẳng chân ( hoặc cẳng tay) trở xuống
|
83
|
|
|
đ. Cắt cụt 1 cẳng tay và 1 cẳng chân (bắt kỳ đoạn nào kể từ tháo khớp cổ tay hoặc tháo khớp cổ chân trở lên)
|
81
|
|
4
|
Chấn thương cắt cụt 1 chi trên và hỏng hoàn toàn 1 mắt
|
|
|
|
a. Tháo khớp 1 vai và khoét bỏ nhãn cầu không lắp mắt giả
|
91
|
|
|
b. Tháo khớp 1 vai và mù hoàn toàn 1 mắt
|
87
|
|
|
c. Cắt cụt 1 cánh tay cao và khoét bỏ 1 nhãn cầu
|
86
|
|
|
d. Cắt cụt 1 cẳng tay và mù hoàn toàn 1 mắt
|
81
|
|
5
|
Chấn thương tháo bỏ 1 khớp vai
|
70-71
|
|
6
|
Chấn thương cắt cụt 1 cánh tay
|
|
|
|
a. Đường cắt từ 1/3 trên trở lên
|
65-63
|
|
|
b. Đường cắt từ 1/3 giữa trở xuống
|
51-55
|
|
7
|
Chấn thương vai dẫn đến hậu quả vai lủng liểng 1 bên (không còn điều trị)
|
51-55
|
|
|
- Nếu kèm tổn thương thần kinh làm mất hẳn chức năng của chi bên đó
|
61
|
|
8
|
Gẫy đầu trên xương cánh tay từ cổ giải phẫu trở lên, sau khi điều trị, nếu:
|
|
|
|
a. Can liền xấu, teo cơ và hạn chế động tác khớp vai nhiều
|
34-35
|
|
|
b. Can liền tốt, nhưng có teo cơ và hạn chế động tác khớp vai mức độ vừa
|
21-25
|
|
|
c. Nếu đầu xương cánh tay cũng bị vỡ, tiêu huỷ dẫn đến hậu quả hàn khớp vai hoặc khớp giả (chụp phim xác định)
|
41-45
|
|
9
|
Gẫy thân xương cánh tay 1 bên: Tuỳ kết quả điều trị, nếu:
|
|
|
|
a. Can liền tốt, trục thẳng, không ngắn chi, cánh tay cử động tương đối bình thường
|
10
|
|
|
b. Can liền xấu trục hơi lệch, không ngắn chi nhưng teo cơ nhiều
|
15-18
|
|
|
c. Can liền xấu, trục lệnh, teo cơ và ngắn chi
|
|
|
|
- Ngắn dưới 3cm
|
25-30
|
|
|
- Ngắn trên 3cm
|
31
|
|
|
d. Can xấu, hai đầu gãy chồng nhau và bọc ép dây thần kinh quay
|
31-35
|
|
10
|
Gãy đầu dưới xương cánh tay 1 bên:
|
|
|
|
a. Gãy trên lồi cầu hoặc gãy giữa 2 lồi cầu, sau điều trị can liền tốt, trục thẳng nhưng còn hạn chế gập - duỗi khớp khuỷu và sấp - ngửa cẳng tay
|
21-20
|
|
|
b. Gãy như điểm a, nhưng can liền xấu, đi lệch dẫn đến hậu quả cứng khớp khuỷu
|
31-35
|
|
|
c. Như điểm b, nhưng di chứng để lại hàn khớp khuỷu
|
31-35
|
|
|
d. Nếu chỉ mẻ hoặc rạn lồi cầu, đơn thuần, không ảnh hưởng đến khớp
|
36
|
|
11
|
Mất đoạn xương cánh tay, tạo thành khớp giả (không còn điều trị)
|
|
|
|
a. Nếu là khớp giả lỏng
|
41-45
|
|
|
b. Nếu là khớp giả chặt
|
35-40
|
|
12
|
Cứng khớp vai 1 bên:
|
|
|
|
Tuỳ mức độ hạn chế các động tác của khớp vai (đưa cánh tay ra trước, đưa cánh tay ra sau, giơ ngang lên cao, khép cánh tay vào ngực, quay tròn trước - sau - trước, bắt chéo vai) mà xác định tỷ lệ:
|
|
|
|
a. Mức độ hạn chế các động tác ít
|
11-15
|
|
|
b. Mức độ hạn chế các động tác nhiều
|
21-25
|
|
|
c. Gẫy hư không làm được các động tác trên
|
31-35
|
|
13
|
Hàn khớp vai 1 bên:
|
|
|
|
Mất các động tác nói ở điểm 12 trên
|
|
|
|
Nhưng nếu:
|
|
|
|
a. Xương vai vẫn di động tốt
|
36-40
|
|
|
b. Xương bả vai cũng bị tổn thương, bất động
|
51-55
|
|
14
|
Sai khớp vai cũ tái phát (không còn điều trị hoặc điều trị không kết quả)
|
21-25
|
|
15
|
a. Vừa cứng khớp vai vừa cứng khớp khuỷu một bên ở tư thế bất lợi về chức năng
|
45-50
|
|
|
b. Nếu có thêm tổn thương ở khớp cổ tay - bàn tay làm mất chức năng của cả chi
|
61
|
|
16
|
Viêm khớp vai mãn tính do chấn thương trực tiếp và khớp hoặc là hậu quả lâu dài của việc tì nạng nách
|
16-20
|
|
|
II - Cẳng tay và khớp khuỷu
|
|
|
1
|
Chấn thương tháo bỏ một khớp khuỷu
|
60-61
|
|
2
|
Chấn thương cắt cụt 1 cẳng tay
|
|
|
|
a. Đường cắt từ 1/3 trên trở lên
|
55-58
|
|
|
b. Đường cắt từ 1/3 giữa trở xuống
|
51-55
|
|
3
|
Khuỷu lủng liểng 1 bên (không còn điều trị)
|
45-60
|
|
|
a. Cẳng tay ở tư thế gấp giữa khoảng 1100 đến 750
|
26-30
|
|
|
b. Cẳng tay ở tư thế duỗi giữa khoảng 1800 đến 1100
|
36-40
|
|
4
|
Hàn khớp khuỷu 1 bên, nếu:
|
|
|
5
|
Cứng 1 khớp khuỷu, nếu:
|
|
|
|
a. Cẳng tay chỉ gập - duỗi được trong khoảng 1100-750
|
21-25
|
|
|
b. Cẳng tay chỉ gập - duỗi được trong khoảng 1800-1000
|
26-30
|
|
6
|
Chấn thương gẫy 2 xương cẳng tay
|
|
|
|
Tuỳ kết quả điều trị, nếu:
|
|
|
|
a. Khớp liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả 2 xương:
|
|
|
|
- Khớp giả 2 xương lỏng
|
41-45
|
|
|
- Khớp giả xương chặt
|
31-35
|
|
|
b. Bốn đầu xương gãy dính nhau, can xù xì chèn ép mạch máu, TK
|
35-40
|
|
|
c. Xương liền xấu, trục lệch, chỉ ngắn dưới 3cm, ảnh hưởng đến chức năng gấp, ngửa cẳng tay và vận động của khớp cổ tay
|
21-25
|
|
|
d. Như điểm c, nhưng chỉ ngắn trên 3cm
|
28-31
|
|
|
đ. Can liền tốt, trục thẳng, chức năng cẳng tay gần như bình thường
|
10-15
|
|
7
|
Gẫy đầu dưới 2 xương quay trụ sát cổ tay:
|
|
|
|
Tuỳ di chứng làm hạn chế chức năng khớp cổ tay (gập - ngửa bàn tay, quay sấp, quay ngửa, nghiêng bàn tay) và tổn thương mạch máu thần kinh mà định tỷ lệ
|
|
|
|
a. Nếu hạn chế chức năng khớp cổ tay to và vừa
|
16-20
|
|
|
b. Nếu hạn chế chức năng khớp cổ tay nhiều
|
21-25
|
|
8
|
Gẫy thân xương quay: Sau điều trị, nếu:
|
|
|
|
a. Can liền tốt, trục thẳng, không ngắn, chi chức năng cẳng tay tương đối bình thường
|
8-10
|
|
|
b. Can liền xấu trục lệch hoặc chi bị ngắn và hạn chức chức năng sấp - ngửa
|
14-16
|
|
|
c. Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả xương quay
|
|
|
|
- Khớp giả lỏng
|
21-25
|
|
|
- Khớp giả chặt
|
16-20
|
|
9
|
Gẫy đầu trên xương quay: Có di chứng làm trở ngại gấp - dưới khớp khuỷu và hạn chế sấp ngửa cẳng tay
|
16-20
|
|
10
|
Gẫy đầu dưới xương quay: (kiểu Poteau Colles):
|
|
|
|
a. Kết quả điều trị tốt, di chứng không đáng kể
|
6-8
|
|
|
b. Nếu có hạn chế vận động cẳng tay, cổ tay
|
11-15
|
|
11
|
Gẫy thân xương trụ, sau điều trị nếu:
|
|
|
|
a. Can liền tốt, trục thẳng, chức năng cẳng tay không bị ảnh hưởng
|
3-4
|
|
|
b. Can liền xấu, trục lệch hoặc 2 đầu gẫy dính với xương quay làm ảnh hưởng chức năng cẳng tay
|
5-8
|
|
|
c. Không liền xương hoặc xương tạo thành khớp giả
|
|
|
|
- Khớp giả lỏng xương trụ
|
11-15
|
|
|
- Khớp giả chặt xương trụ
|
5-8
|
|
12
|
Gẫy mòn khuỷu xương trụ gây hậu quả biến dạng khớp khuỷu cứng khớp, teo cơ tam đầu và bạn chế duỗi cẳng tay
|
21-25
|
|
13
|
Gẫy 1/3 trên xương trụ cộng với trật khớp đầu xương quay (gẫy kiểu Monteggia) để lại di chứng cứng khớp khuỷu hạn chế sấp ngửa cẳng tay
|
10
|
|
14
|
Gẫy rời mòn tràm quay hoặc trâm trụ làm yếu khớp cổ tay
|
|
|
|
Ghi chú: Trong các gẫy xương chi trên nếu kèm thương mạnh máu, dây thần kinh thì được tính thêm tỷ lệ (cộng lùi) nhưng tổng tỷ lệ % thì phải thấp hơn so với cắt bỏ đoạn chi tương ứng.
|
|
|
|
III. Bàn tay và khớp cổ tay
|
|
|
1
|
Chấn thương tháo bỏ khớp cổ tay 1 bên
|
43-52
|
|
2
|
Hàn khớp cổ tay do chấn thương (các ngón tay vẫn bình thường):
|
|
|
|
a. Nếu cổ tay ở tư thế cơ năng
|
21-25
|
|
|
b. Nếu cổ tay ở tư thế gấp hoặc ngửa bàn tay
|
26-30
|
|
3
|
Gẫy, vỡ xương hoặc trật khớp của xương cổ tay 1 bên, nếu
|
|
|
|
a. Di chứng ảnh hưởng ít đến động tác của khớp cổ tay
|
10-15
|
|
|
b. Gẫy cứng khớp cổ tay
|
21-25
|
|
4
|
Gẫy xương bàn tay: Tuỳ theo số xương bị gẫy, kết quả điều trị và di chứng
|
|
|
|
a. Gẫy 1-2 xương bàn tay, nếu bàn tay không bị biến dạng và không hạn chế chức năng bàn tay, ngón tay
|
20
|
|
|
b. Gẫy trên 2 xương bàn tay, hoặc trường hợp gẫy can xương xấu, bàn tay biến dạng, ảnh hưởng nhiều đến chức năng bàn tay - ngón tay
|
16-20
|
|
5
|
Vết thương làm mất hầu hết cơ hoặc tổn thương thần kinh làm cơ bàn tay teo đét:
|
|
|
|
a. Mất hoặc teo hết cơ ở mô cái
|
12-15
|
|
|
b. Mất hoặc teo cơ ở mô út
|
8-10
|
|
|
c. Teo hết cơ liền cốt
|
12-16
|
|
|
d. Trường hợp teo hoàn toàn các cơ của cả bàn tay
|
25-30
|
|
|
IV - Ngón tay
|
|
|
1
|
Chấn thương cắt cụt (mất) 5 ngón của 1 bàn tay
|
|
|
|
a. Cắt cụt 5 ngón tay (tháo khớp ngón - bàn)
|
45-50
|
|
|
b. Trường hợp cắt rộng đến xương bàn tay
|
51
|
|
|
c. Các ngón tay tuy còn nhưng bị mất hoàn toàn chức năng do hàn các khớp ngón - bàn khớp liên đốt ngón ở tư thế duỗi thẳng hay quắp, hoặc các ngón bị cháy bỏng co quắp, teo đét
|
44-45
|
|
2
|
Chấn thương cắt cụt (mất) 4 ngón của 1 bàn tay
|
|
|
|
a. Mất ngón cái (I), ngón trỏ (II), ngón giữa (III) và ngón tay đeo nhẫn (IV); I + II + III + IV
|
43-48
|
|
|
b. Mất ngón tay cái và 3 ngón khác
|
|
|
|
- Mất các ngón I + II + III + IV (còn lại ngón V)
|
42-46
|
|
|
- Mất các ngón I + III + IV + V (còn lại ngón III)
|
42-46
|
|
|
- Mất các ngón I + III + IV (còn lại ngón II)
|
42-46
|
|
|
c. Mất 4 ngón II + III + IV + V (còn lại ngón cái)
|
41
|
|
|
d. Trường hợp vừa bị mất ngón tay vừa có tổn thương (gẫy, khuyết...) từ 1 đến 3 xương bàn tay
|
45-50
|
|
3
|
Chấn thương cắt cụt (mất) 3 ngón tay của 1 bàn tay
|
|
|
|
a. Mất ngón cái và 2 ngón khác:
|
|
|
|
- Mất các ngón I + II + III
|
39-44
|
|
|
- Mất các ngón I + II + IV
|
38-43
|
|
|
- Mất các ngón I + II + V
|
37-42
|
|
|
- Mất các ngón I + III + IV
|
37-42
|
|
|
- Mất các ngón I + III + V
|
35-41
|
|
|
- Mất các ngón I + IV + V
|
35-41
|
|
|
b. Mất ngón trỏ và 2 ngón khác (còn lại ngón cái)
|
|
|
|
- Mất các ngón II + III + IV
|
33-37
|
|
|
- Mất các ngón II + III + V
|
31-35
|
|
|
- Mất các ngón II + IV + V
|
28-33
|
|
|
c. Mất 3 ngón III + IV + V
|
25-30
|
|
|
d. Trường hợp cắt cụt 3 ngón tay kèm tổn thương 1 đến 3 xương bàn tay tương ứng thì được cộng thêm 2-5% (cộng thẳng)
|
|
|
4
|
Chấn thương cắt cụt (mất) 2 ngón tay của 1 bàn tay
|
|
|
|
a. Mất ngón cái và một ngón khác:
|
|
|
|
- Mất ngón I và ngón II (I + II)
|
28-33
|
|
|
- Mất ngón I và ngón III (I + III)
|
27-32
|
|
|
- Mất ngón I và ngón IV (I + IV)
|
26-31
|
|
|
b. Mất ngón trỏ và 1 ngón khác (trừ ngón cái)
|
25-30
|
|
|
- Mất ngón II và ngón III (II + III)
|
23-36
|
|
|
- Mất ngón II và ngón IV (II + IV)
|
22-25
|
|
|
- Mất ngón II và V (II + V)
|
21-24
|
|
|
c. Mất ngón tay giữa và ngón đeo nhẫn (II+V)
|
19-22
|
|
|
- Mất ngón tay giữa và ngón út (III + V)
|
18-21
|
|
|
d. Mất ngón tay đeo nhẫn và ngón út (IV + V)
|
15-18
|
|
|
Trường hợp mất 2 ngón kèm theo tổn thương bàn tương ứng được cộng thêm tỷ lệ 2-4% vào tỷ lệ mất ngón % (cộng thẳng)
|
|
|
5
|
Chấn thương cắt cụt (mất) 1 ngón tay
|
|
|
|
a. Ngón tay cái (I)
|
|
|
|
- Mất trọn ngón và - phân xương bàn I
|
25-30
|
|
|
- Mất trọn ngón cái (tháo khớp ngón - bàn)
|
21-26
|
|
|
- Mất đốt ngoài (đốt 2)
|
8-10
|
|
|
- Mất 1/2 ngón 2
|
4-5
|
|
|
- Mất xương tạo thành khớp giả ngón cái
|
10-12
|
|
|
- Hàn khớp đốt ngón bàn ở thư thế thuận (mất các tác dụng dạng khép ngón và đối chiếu các ngón cái)
|
11-15
|
|
|
- Trường hợp do vỡ xương đốt ngón hoặc khớp ngón bàn làm ngón cái rụt ngắn lại, hạn chế nhiều chức năng
|
15-18
|
|
|
- Cứng khớp hoặc hàn khớp liền đốt ngón ở tư thế bất lợi
|
6-8
|
|
|
b. Ngón tay trỏ (II)
|
|
|
|
- Mất trọn ngón trỏ và một phần xương bàn
|
18-21
|
|
|
- Mất trọn ngón trỏ (tháo khớp ngón - bàn)
|
12-15
|
|
|
- Mất 2 đốt ngoài (2+3)
|
8-10
|
|
|
- Mất đốt 3
|
6-7
|
|
|
- Hàn khớp đốt ngón - bàn
|
7-9
|
|
|
- Cứng khớp hoặc hàn khớp liền đốt ngón ở tư thế bất lợi
|
10-12
|
|
|
- Cứng khớp hoặc hàn khớp 1 khớp liền đốt ngón
|
4-5
|
|
|
c. Ngón tay giữa (III)
|
|
|
|
- Mất trọn ngón và xương bàn tương ứng
|
16-20
|
|
|
- Mất trọn ngón giữa (tháo khớp ngón - bàn)
|
10-12
|
|
|
- Mất 2 đốt bỏ ngoài (2+3)
|
7-9
|
|
|
- Mất 3 đốt
|
5-6
|
|
|
- Cứng khớp hoặc hàn khớp các khớp liền đốt ngón ở tư thế bất lợi
|
7-9
|
|
|
- Cứng khớp hoặc hàn khớp 1 khớp liền đốt ngón
|
3-5
|
|
|
d. Ngón tay đeo nhẫn (IV)
|
|
|
|
- Mất trọn ngón và xương bàn tương ứng
|
14-18
|
|
|
- Mất 2 đốt ngoài của ngón IV (2+3)
|
7-9
|
|
|
- Mất đốt 3
|
4-5
|
|
|
- Hàn khớp đốt ngón - bàn
|
5-7
|
|
|
- Cứng khớp hoặc hàn khớp liền đốt ngón với nhau ở tư thế bất lợi
|
6-8
|
|
|
- Cứng khớp hoặc hàn khớp 1 khớp liền đốt ngón
|
3-4
|
|
|
d. Ngón tay út
|
|
|
|
- Mất trọn ngón và một phần xương bàn
|
12-16
|
|
|
- Mất trọn ngón IV (tháo khớp ngón - bàn)
|
6-8
|
|
|
- Mất đốt 2+3
|
5-7
|
|
|
- Mất đốt 3
|
2-3
|
|
|
- Hàn khớp đốt ngón - bàn
|
4-5
|
|
|
- Cứng khớp hoặc hàn khớp liền đốt ngón với nhau ở tư thế bất lợi
|
5-7
|
|
|
- Cứng khớp hoặc hàn khớp 1 khớp liền đốt ngón
|
2-3
|
|
6
|
Chấn thương cắt cụt nhiều ngón tay của 2 bàn tay
|
|
|
|
Không áp dụng nguyên tắc "cộng thẳng" mà tính theo "giá trị hiệp đồng" (valeur synergique) của các đốt ngón theo công thức:
E = E1 - E2 trong đó:
- E = tỷ lệ thương tật chung của các ngón đã bị cắt cụt ở 2 bàn tay (kết quả tính toán cuối cùng)
- E1 = tổng tỷ lệ thương tật của các ngón đã bị cắt cụt (cộng thẳng)
- E2 = tổng giá trị hiệp đồng của các ngón tay cùng tên (đồng danh) đã bị cắt cụt (cộng thẳng)
Giá trị hiệp đồng của từng ngón quy ước như sau:
Ngón tay cái: 6%; ngón tay trỏ: 3%; ngón tay giữa: 2%; ngón đeo nhẫn: 2% và ngón út: 2%.
a. Chấn thương cắt cụt 2 ngón tay cái:
- E1 = 26% (tay thuận) = 21%
(tay không thuận) = 47%
- E2 = 6%
- E = 47% - 6% = 41%
|
41
|
|
|
b. Chấn thương cắt cụt 2 ngón trỏ
15% + 12% - 3% = 24%
|
24
|
|
|
c. Chấn thương cắt cụt 2 ngón giữa
12% + 10% - 2% = 20%
|
20-21
|
|
|
d. Chấn thương cắt cụt 2 ngón nhẫn
10%+8%-2% = 16%
|
16
|
|
|
đ. Chấn thương cắt cụt 2 ngón út
8%+6%-2% = 12%
|
12
|
|
|
e. Chấn thương cắt cụt ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa bàn tay phải (tay thuận = 44%) và cắt cụt ngón cái trỏ bàn tay trái (tay không thuận = 28%) Tỷ lệ thương tật chung của mất 5 ngón tay thuộc 2 bàn tay kể trên là:
- E = E1-E2=(44%+28%) - (6%+3%+2%) = 72%-11% = 61%
|
61
|
|
7
|
Trường hợp chấn thương và cắt cụt ngón tay vừa cắt cụt đốt ngón tay của nhiều ngón tay thuộc 1 bàn tay (tính tỷ lệ thương tật chung theo nguyên tắc cộng lùi) hoặc 2 bàn tay (tính tỷ lệ thương tật theo nguyên tắc cộng lùi cho một bàn tay rồi theo giá trị hiệp đồng - ở điểm 6 trên)
|
|
|
|
V - XƯƠNG ĐÒN VÀ XƯƠNG BẢ VAI
|
|
|
1
|
Chấn thương gẫy xương đòn (1/3 ngoài, giữa hoặc trong):
|
|
|
|
a. Can liền tốt, không di chứng
|
3-6
|
|
|
b. Can liền xấu, gồ, cứng vai và đau ảnh hưởng đến gánh vác
|
21
|
|
|
c. Hai đầu xương gẫy bị lệch chồng nhau, khối can xương chèn ép đám rối thần kinh cánh tay hoặc thần kinh mũ
|
25-30
|
|
2
|
Mất đoạn xương gãy khớp giả xương đòn
|
15-20
|
|
3
|
Sai khớp đòn - mỏm - bả (không còn điều trị)
|
10-12
|
|
4
|
Sai khớp ức - đòn (không còn điều trị)
|
10-12
|
|
5
|
Gẫy xương bả vai 1 bên do chấn thương
|
|
|
|
a. Gẫy, vỡ hoặc có lỗ khuyết ở thân xương
|
6-10
|
|
|
b. Gẫy vỡ ở nganh ngang
|
6-10
|
|
|
c. gẫy vỡ phần ở khớp vai
|
11-15
|
|
|
- Vỡ ở khớp vai đơn thuần, chòm cầu xương cánh tay không bị tổn thương nhưng có hậu quả dễ trật khớp vai
|
21-25
|
|
|
- Vỡ kèm tổn thương chòm cầu gây hậu quả viêm dính cứng khớp vai
|
31-35
|
|
|
- Như trên nhưng hàn khớp vai (Xem điểm 12, 13 mục 1) tỷ lệ thương tật có thể ở hạng III
|
|
|
|
VI - TỔN HẠI THẦN KINH NGOẠI BIÊN CHI TRÊN DO VẾT THƯƠNG, CHẤN THƯƠNG
|
|
|
1
|
Liệt hoàn toàn 1 chi trên do liệt toàn bộ đám rối thần kinh cánh tay
|
61-65
|
|
2
|
Liệt 1 phần đám rối thần kinh cánh tay (liệt các thân nhất)
|
|
|
|
a. Liệt thân nhất trên (dây cổ C5-C6)
|
|
|
|
Hội chứng Duchenne-Etb
|
|
|
|
- Bệnh củng lâm sàng: liệt các cơ đenta, cơ nhị cầu, cơ cánh tay trước, cơ quạ, cánh tay và cơ ngửa dài
|
51
|
|
|
b. Liệt thân nhất giữa (tổn thương dây cổ VII):
|
|
|
|
Biểu hiện lâm sàng bằng hiện tượng liệt các cơ do dây thần kinh quay chi phối, trừ nhóm cơ ngửa dài (các cơ duỗi đều bị liệt, tư thế cẳng tay và bàn tay giống liệt thần kinh quay...)
|
25-30
|
|
|
c. Liệt thân nhất dưới (tổn thương dây cổ VIII và lưng D1):
|
|
|
|
Biểu hiện lâm sàng; liệt các cơ liên cốt, các cơ gấp ngón tay, cơ trụ trước, cơ mô cái, mô út bàn tay
|
45-50
|
|
3
|
Tổn thương các thân nhì của đám rối thần kinh cánh tay:
|
|
|
|
a. Liệt thân nhì trên: Biểu hiện LS là liệt cơ nhị đầu cánh tay trước (do dây cơ - bì chi phối) liệt cơ cấp tròn, cơ gan tay lớn, cơ gấp ngón cái (do rẻ ngoài dây thần kinh giữa chi phối)
|
45-50
|
|
|
b. Liệt thân nhì dưới: Biểu hiện LS là liệt phối hợp dây thần kinh giữa và trụ: liệt các cơ gấp ngón tay, liệt hoàn toàn các cơ gấp bàn tay
|
41-45
|
|
|
c. Liệt thân nhì sau: (tổn thương thân quay - mũ)
|
|
|
|
Liệt cơ tam đầu, cơ đenta; cơ ngửa dài. các cơ duỗi bàn tay, ngón tay
|
51-55
|
|
4
|
Liệt dây thần kinh quay:
|
|
|
|
a. Tổn thương ở đoạn cánh tay. Biểu hiện LS là cẳng tay úp sấp, hơi gấp, bàn tay "Rỹ cổ cò"
|
41-45
|
|
|
b. Tổn thương ở đoạn cẳng tay
|
23-30
|
|
5
|
Liệt dây thần kinh giữa
|
|
|
|
a. Tổn thương ở đoạn cánh tay
|
31-35
|
|
|
b. Tổn thương ở đoạn cổ tay
|
21-25
|
|
6
|
Liệt dây thần kinh trụ:
|
|
|
|
a. Tổn thương ở đoạn cánh tay: bàn tay "vuốt trụ" + teo cơ liền cốt mu tay
|
31-35
|
|
|
b. Tổn thương ở đoạn cổ tay
|
21-25
|
|
7
|
Liệt dây thần kinh mũ: Tức liệt vận động cánh tay. Bệnh nhân không thể nhắc tay ra trước, ra ngoài và sau được nữa. Cánh tay rơi lủng lẳng tự do (do liệt - teo cơ đenta...)
|
|
|
|
a. Liệt hoàn toàn (tổn thương ở thân nhì sau của đám rối cánh tay)
|
30-31
|
|
|
b. Liệt không hoàn toàn
|
18-20
|
|
8
|
Liệt dây thần kinh cơ bì
(liệt teo cơ nhị đầu cánh tay...)
|
|
|
|
a. Liệt hoàn toàn
|
26-30
|
|
|
b. Liệt không hoàn toàn
|
12-16
|
|
9
|
Bỏng buốt thần kinh cánh tay (causalgie)
|
|
|
|
Cho tỷ lệ tạm thời
|
|
|
|
a. Mức độ nhẹ
|
21-25
|
|
|
b. Mức độ trung bình
|
35-40
|
|
|
c. Mức độ nặng (cánh tay hầu như mất tác dụng)
|
51-55
|
|
|
d. Trường hợp cắt hạch giao cảm kết quả tốt (hết bỏng buốt) xếp tỷ lệ vĩnh viễn theo tổn thương dây thần kinh (gây ra bỏng buốt) ghi ở các điểm trên và được cộng thêm 10-15% (cộng lùi) cho phẫu thuật cắt hạch giao cảm
|
|
|
10
|
U thần kinh ở các mỏm cụt chi trên (cánh tay) chi dưới (đùi): Được vận dụng tỷ lệ thương tật (mốc tối thiểu) của mức cắt đoạn cao hơn liền kề với nó. Ví dụ: cắt đoạn cánh tay (hoặc đùi ở 1/3 giữa, mỏm cụt cơ u thần kinh thì tỷ lệ thương tật bằng mức cắt đoạn 1/3 trên.
|
|
|
TT
|
Di chứng vết thương, chấn thương ảnh hưởng đến tính mạng,sức khoẻ, lao động, nghề nghiệp,thẩm mỹ, giao tiếp xã hội, sinh hoạt gia đình và cá nhân...
|
Tỷ lệ %
mất khả
năng lao động
|
|
|
Chương II
DI CHỨNG VẾT THƯƠNG, CHẤN THƯƠNG CHI DƯỚI
|
|
|
|
I - Đùi và khớp háng
|
|
|
1
|
Chấn thương cắt cụt 2 chi dưới và 1 chi trên (bất kỳ đoạn nào)
|
95-96
|
|
2
|
Chấn thương cắt cụt 2 chi dưới: Tuỳ theo vị trí cắt đoạn cao, thấp:
|
|
|
|
a. Tháo bỏ 2 khớp háng
|
95
|
|
|
b. Cắt cụt 2 đùi ngang mấu chuyển
|
91
|
|
|
c. Cắt cụt 2 đùi từ 1/3 giữa trở lên
|
90
|
|
|
d. Cắt cụt 2 đùi từ 1/3 giữa trở xuống
|
87
|
|
|
đ. Tháo khớp gối 2 bên
|
85
|
|
|
e. Cắt cụt 1/3 trên 1 đùi và 1/3 dưới 1 đùi khác
|
87
|
|
|
g. Cắt cụt 1/3 trên đùi và 1/3 dưới 1 cẳng chân khác
|
86
|
|
|
h. Cắt cụt 1/3 giữa 1 đùi trở xuống và 1/3 giữa cẳng chân bên kia trở xuống
|
85
|
|
|
i. Cắt cụt 1/3 trên 2 cẳng chân
|
83
|
|
|
k. Cắt cụt 1/3 giữa 2 cẳng chân trở xuống
|
82
|
|
|
l. Tháo khớp 2 cổ chân
|
82
|
|
3
|
Chấn thương cắt cụt 1 chi dưới và hỏng hoàn toàn 1 mắt
|
|
|
|
a. Chấn thương cắt cụt 1 đùi và khoét bỏ 1 nhãn cầu
|
85
|
|
|
b. Chấn thương cắt cụt 1 đùi và mù 1 mắt
|
83
|
|
|
c. Chấn thương cắt cụt 1 cẳng chân và khoét bỏ 1 nhãn cầu
|
81
|
|
|
d. Chấn thương tháo bỏ 1 khớp háng và khoét bỏ 1 nhãn cầu
|
94
|
|
|
đ. Chấn thương tháo bỏ 1 khớp háng và mù 1 mắt
|
86
|
|
|
e. Chấn thương cắt cụt 1 chi dưới (hoặc 1 chi trên) và mù 2 mắt: cho thẳng mù 2 mắt (81-85%) rồi cộng lùi với tỷ lẹ % của chi cụt...
|
> 93
|
|
4
|
Chấn thương tháo bỏ 1 khớp háng (cho mạnh hơn cho mốc cao)
|
71+72
|
|
5
|
Chấn thương cắt cụt đùi:
|
|
|
|
a. Đường cắt ngang ở mấu chuyển lớn
|
68-70
|
|
|
b. Đường cắt ở 1/3 trên
|
65
|
|
|
c. Đường cắt ở 1/3 giữa trở xuống
|
61
|
|
6
|
Chấn thương gẫy đầu trên xương đùi
|
|
|
|
- Đường gẫy ở 1/3 trên hay cổ xương đùi, sau khi điều trị, nếu:
|
|
|
|
a. Can liền tốt, trục thẳng, nhưng có teo cơ
|
21-25
|
|
|
b. Can liền xấu, trục lệch, cơ teo nhiều, chi ngắn dưới 4cm, chức năng khớp háng bị hạn chế
|
35-40
|
|
|
c. Di chứng như điểm b, nhưng chi ngắn trên 4cm
|
41-45
|
|
|
d.Mất đoạn xương hoặc không liền xương tạo thành khớp giả cổ xương đùi:
|
|
|
|
- Khớp giả lỏng lẻo
|
51
|
|
|
- Khớp giả chặt
|
41-45
|
|
7
|
Chấn thương trật khớp háng hoặc gẫy cổ xương đùi không được điều trị dẫn đến hoại tử và tiêu chỏm cầu xương đùi
|
45-50
|
|
|
- Nếu đã được thay bằng chỏm cầu kim loại
|
41
|
|
8
|
Gẫy thân xương đùi ở 1/3 giữa hoặc dưới đẫ điều trị ổn định:
|
|
|
|
a. Nếu can liền tốt, trục thẳng, chức phận chi bình thường
|
13-16
|
|
|
b. Nếu can liền xấu, trục lệch, chi ở tư thế khép hoặc dạng đùi
|
21-25
|
|
|
c. Biểu hiện như điểm c nhưng chỉ ngắn trên 4cm
|
41-45
|
|
9
|
Gẫy đầu dưới xương đùi gần sát lồi cầu: Sau điều trị có di chứng hạn chế vận động khớp gối:
|
|
|
|
a. Mức độ hạn chế ít
|
13-15
|
|
|
b. Mức độ hạn chế nhiều
|
21
|
|
|
c. Nếu can xấu, trục lệch, chi dưới ngắn 4cm
|
31-35
|
|
|
d. Khớp gối bị cứng, trở ngại vận động và lao động (tỷ lệ thương tật xem các điểm 7, 12 mục cẳng chân và khớp gối dưới đây)
|
|
|
10
|
Sai khớp háng cũ kết quả điều trị và phục hồi chức năng hạn chế
|
31-35
|
|
11
|
Cứng 1 khớp háng sau chấn thương
|
|
|
|
a. Chi ở tư thế thẳng trục (đùi và cẳng chân duỗi thẳng)
|
|
|
|
b. Chi ở tư thế vẹo gấp
|
31-35
|
|
12
|
Hàn 1 khớp háng sau chấn thương
|
|
|
|
a. Chi ở tư thế thẳng trục (đùi và cẳng chân duỗi thẳng)
|
31-35
|
|
|
b. Chi ở tư thế vẹo gấp
|
41
|
|
|
c. Nếu đùi ở tư thế co, khép vào trong hoặc ngả ra ngoài
|
51
|
|
13
|
Chấn thương để lại hậu quả cứng 2-3 khớp lớn của chi dưới:
|
|
|
|
a. Vừa cứng khớp háng vừa cứng khớp gối 1 chi ở tư thế thuận
|
51-55
|
|
|
b. Cứng khớp lớn háng chi nọ, cứng khớp gối chi kia
|
61
|
|
|
c. Cứng 3 khớp lớn (háng, gối) ở cả 2 chi
|
65-70
|
|
|
d. Cứng/hàn khớp chi nọ và cứng hàn khớp cổ chân chi kia
|
46-50
|
|
|
e. Cứng thân cả 3 khớp háng, gối và cổ chân của 1 chi
|
61
|
|
14
|
Di chứng của vết thương động - tĩnh mạch đùi (xem chương IX)
|
|
|
|
II - Cẳng chân và khớp gối
|
|
|
1
|
Chấn thương tháo bỏ 1 khớp gối
|
60
|
|
2
|
Chấn thương cắt cụt 1 cẳng chân
|
|
|
|
a. Đường cắt ở 1/3 trên trở lên, nếu khớp gối bình thường
|
51
|
|
|
b. Đường cắt như điểm a nhưng khớp gối cũng bị chấn thương hoặc hậu quả của cắt cẳng chân làm cơ đùi bị teo nhiều (=8cm)
|
|
|
|
c. Đường cắt ở 1/3 giữa hoặc dưới:
|
|
|
|
- Đã lắp chân giả đi lại tốt
|
41-50
|
|
|
- Không lắp được chân giả hoặc đi chân giả đau, khó
|
46-50
|
|
3
|
Chấn thương làm gẫy 2 xương cẳng chân, sau điều nếu:
|
|
|
|
a. Can liền tốt, trục thẳng, không ngắn chi
|
15-18
|
|
|
b. Can xương xấu, hoặc can dính 2 xương cẳng chân bị vẹo và ngắn dưới 5cm
|
25-30
|
|
|
c. Di chứng như điểm b nhưng chi ngắn trên 5cm
|
31-35
|
|
4
|
Mất đoạn 2 xương chày, mác tạo thành khớp giả, nếu không còn điều trị
|
|
|
|
a. Khớp giả 2 xương lỏng, chi ngắn trên 5cm
|
41-45
|
|
|
b. Khớp giả 2 xương chặt, chi ngắn dưới 5cm
|
31-35
|
|
5
|
Gẫy thân xương chày 1 bên:
|
|
|
|
a. Đường gẫy ở 1/3 giữa can tốt, trục thẳng không ngắn chi
|
15
|
|
|
b. Đường gẫy như điểm a, nhưng can xấu, trục lệch, chi ngắn
|
21
|
|
|
c. Đường gẫy ở 1/3 trên hoặc 1/3 dưới, can tốt, teo cơ ít
|
11-15
|
|
|
d. đường gẫy ở như điểm c, nhưng can xấu, trục lệch,chi ngắn:
|
|
|
|
- Dưới 4cm
|
21-25
|
|
|
- Trên 4cm
|
25-30
|
|
|
Xương gẫy đã liền nhưng thân xương có ổ khuyết lớn gây cốt tuỷ, viêm mãn tính
|
21-25
|
|
6
|
Mất đoạn xương chày tạo thành khớp giả
|
|
|
|
a. Khớp giả lỏng
|
31-35
|
|
|
b. Khớp giả chặt
|
21-25
|
|
7
|
Gẫy hoặc vỡ mâm chày
|
|
|
|
a. Điều trị phục hồi tốt, khớp gối không cứng
|
15
|
|
|
b. Di chứng cứng khớp gối hoặc hàn khớp tư thế thuận
|
31-35
|
|
8
|
Gẫy hoặc vỡ lối cù trước mâm chày
|
6-10
|
|
9
|
Gẫy thân xương mác 1 cẳng chân:
a. Đường gãy ở 1/3 giữa hoặc trên, can liền tốt, không ảnh hưởng đến chức năng khớp gối
|
|
|
|
b. Gẫy trên xương mắc, can xấu (thường kèm bong gân gối)
|
7-10
|
|
|
c. Gẫy kiểu Dupuytren (đầu dưới), can xấu, nếu:
|
|
|
|
- Không cứng khớp cổ chân
|
5-7
|
|
|
- Cổ chân bị cứng khớp nhẹ
|
12-15
|
|
10
|
Mất đoạn xương mắc tạo thành khớp giả
|
|
|
|
a. Khớp giả lỏng
|
8-10
|
|
|
b. Khớp giả chặt
|
6-8
|
|
11
|
Mổ lấy xương mác để ghép xương:
|
|
|
|
a. Đoạn xương lấy dài dưới 1/3 xương
|
6-8
|
|
|
b. Đoạn xương lấy đến 3/4 xương
|
10-15
|
|
12
|
Vết thương, chấn thương khớp gối dẫn đến hậu quả hàn khớp:
|
|
|
|
a. Hàn ở tư thế thuận (trục cẳng chân thẳng 180o so với đùi)
|
25-30
|
|
|
b. Hàn ở tư thế bất lợi, gối biến dạng, và:
|
|
|
|
- Cẳng chân quay ra ngoài hoặc vào trong
|
31-35
|
|
|
- Cẳng chân bị gấp ngắn lại
|
35-40
|
|
|
- Trường hợp cẳng chân co quắp, mất chức năng
|
41-45
|
|
13
|
Vết thương, chấn thương dẫn đến cứng khớp gối
|
|
|
|
a. Cẳng chân còn duỗi được trong khoảng 1350 đến 1800
|
25-30
|
|
|
b. Cẳng chân gấp được trong khoảng 500 đến 1300
|
35-40
|
|
14
|
Đứt gân bánh chè đã mổ khâu kết quả tốt
|
10-15
|
|
15
|
Chấn thương cắt bỏ xương bánh chè làm hạn chế chức năng khớp gối
|
21
|
|
16
|
Chấn thương vỡ xương bánh chè:
|
|
|
|
a. Xương liền tốt, không hạn chế chức năng khớp gối
|
8-10
|
|
|
b. Can xương không tốt hoặc phải mổ tháo bỏ bánh chè dẫn đến hậu quả teo cơ đầu đùi (vì mất chỗ bám của gân và cứng khớp gối)
|
21-25
|
|
17
|
Gẫy hoặc vỡ lồi cầu xương đùi dẫn đến hậu quả hạn chế vận động khớp gối:
|
|
|
|
a. Mức độ hạn chế ít
|
11-15
|
|
|
b. Mức độ hạn chế nhiều
|
16-21
|
|
|
|
|
|
18
|
Tổn thương sụn chêm do chấn thương khớp gối
|
|
|
|
a. Rách, nứt, trật chỗ bám hoặc gây viêm mãn tính
|
11-15
|
|
|
b. Nếu phải cắt bỏ có hậu quả dính khớp thì đánh giá như cứng hoặc hàn khớp gối
|
|
|
|
c. Cắt bỏ sụn chêm có hậu quả (biến chứng) hạn chế một phần cử động gấp - duỗi khớp gối
|
16-20
|
|
19
|
Di vật khớp gối
|
|
|
|
a. Di vật nằm trong khe khớp làm ảnh hưởng đến vận động, đi lại
|
21-25
|
|
|
b. Di vật nằm trong bao khớp hoặc bao hoạt dịch ảnh hưởng ít đến chức năng khớp gối
|
8-10
|
|
20
|
Một số bệnh có thể do chấn thương khớp gối gây ra hoặc làm nặng thêm nhân cơ hội chấn thương dẫn đến hậu quả hàn khớp (bệnh Hoffa, bệnhKoenig...)
|
|
|
|
III- Bàn chân và khớp cổ chân
|
|
|
1
|
Chấn thương cắt cụt 2 bàn chân
|
|
|
2
|
Chấn thương tháo khớp cổ chân một bên
|
|
|
3
|
Chấn thương cắt bỏ nửa trước bàn chân (tháo khớp các xương bàn hay thủ thuật Lisfrane)
|
|
|
4
|
Chấn thương cắt bỏ giữa bàn chân còn để lại chỗ chống gót (thủ thuật Chopart, Ricard hay Pirogf)
|
|
|
|
a. Thủ thuật Chopart (cắt bỏ các xương bàn chân và xương nhỏ giữa bàn chân)
|
31-35
|
|
|
b. Thủ thuật Ricard hay Pirigoff (như thủ thuật Chopart nhưng làm thêm chốt cố định xương sên vào xương gót)
|
36-40
|
|
5
|
Chấn thương khớp cổ chân dẫn đến hậu quả cứng khớp hoặc hàn khớp:
|
|
|
|
a. Cứng khớp hàn khớp ở tư thế cơ năng
|
21-25
|
|
|
b. Cứng khớp hàn khớp ở tư thế bất lợi cho chức năng khớp cổ chân
|
31
|
|
6
|
Vết thương làm đứt gân gót (gân A -sin)
|
|
|
|
a. Đã nối lại, không ngắn gân, đi lại gần như bình thường
|
11-15
|
|
|
b. Gân bị ngắn sau khi nối, bàn chân ngả về phía trước và ra ngoài, đi chân thuổng
|
21-25
|
|
|
c. Không nối lại kịp thời để cơ dép co lại thành một cục, đi lại khó khăn
|
25-30
|
|
7
|
Chấn thương cắt bỏ hoàn toàn xương gót
|
31-35
|
|
8
|
Chấn thương làm gẫy hoặc vỡ xương gót
|
|
|
|
a. Gẫy góc Boehler (phần Thalamus của xương gót) làm sập vòm bàn chân, đi lại khó và đau
|
21-25
|
|
|
b. Gẫy thân xương gót có ảnh hưởng đến đi lại, lao động
|
11-15
|
|
|
c. Vỡ trước một phần phía sau xương gót
|
8-10
|
|
9
|
Chấn thương cắt bỏ xương sên
|
25-30
|
|
10
|
Chấn thương gẫy xương sên làm bàn chân biến dạng quay ra ngoài, đi lại khó
|
21
|
|
11
|
Chấn thương làm gẫy xương thuyền
|
10-12
|
|
12
|
Chấn thương làm gẫy/vỡ xương hộp
|
10-12
|
|
13
|
Chấn thương gẫy/vỡ nhiều xương nhỏ giữa bàn chân dẫn đến hậu quả cứng/hàn khớp bàn chân
|
16-12
|
|
14
|
Chấn thương làm vỡ nát hai mắt cá chân khiến khớp cổ chân lỏng lẻo
|
25-30
|
|
15
|
Gẫy hoặc mất đoạn 1 xương bàn của bàn chân
|
|
|
|
a. Can liền tốt, bàn chân không biến dạng không ảnh hưởng đến đi đứng
|
5
|
|
|
b. Bàn chân biến dạng và trở ngại đến việc đi đứng, lao động
|
10-12
|
|
16
|
Gẫy hoặc mất đoạn nhiều xương bàn của một bàn chân
|
|
|
|
a. Gẫy hai xương bàn, can liền xấu hoặc mất đoạn 2 xương bàn
|
14-18
|
|
|
b. Gẫy trên 2 xương bàn hoặc mất đoạn xương làm bàn chân biến dạng gây trở ngại nhiều đến việc đi đứng lao đồng
|
21-25
|
|
17
|
Sẹo lồi hoặc co rúm lòng bàn chân gây trở ngại cho việc đi đứng, lao động
|
11-15
|
|
|
- Nếu diện tích sẹo chiếm từ 2/3 lòng chân trở lên
|
21
|
|
18
|
Mảnh kim khí nằm trong khe khớp cổ chân (mặt khớp chày - gót - sên) gây đau và trở ngại đến lao động, đi lại
|
21-25
|
|
19
|
Có nhiều mảnh kim khí nhỏ ở phần mềm lòng bàn chân hay găm ở xương bàn chân ảnh hưởng đến đi lại, lao động
|
|
|
|
a. Có từ 5 đến 10 mảnh nhỏ (kích thước < 0,5cm)
|
10-15
|
|
|
b. Có trên 10 mảnh
|
15-20
|
|
20
|
Bong gân khớp cổ chân điều trị lâu không khỏi
|
11-15
|
|
21
|
Viêm khớp cổ chân mãn tính sau chấn thương trật khớp, bong gân cổ chân
|
11-15
|
|
|
IV- Ngón chân
|
|
|
1
|
Chấn thương cắt cụt 5 ngón chân (tháo khớp ngón - bàn)
|
25-28
|
|
2
|
Chấn thương cắt cụt 4 ngón chân:
|
|
|
|
a. Mất 4 ngón I + II + III + IV (còn lại ngón út)
|
21-24
|
|
|
b. Mất 4 ngón I + II + III + V (còn lại ngón IV)
|
21-23
|
|
|
c. Mất 4 ngón I + II + IV + V (còn lại ngón giữa)
|
21-23
|
|
|
d. Mất 4 ngón II + III + IV + V (còn lại ngón chân cái)
|
18-20
|
|
3
|
Chấn thương cắt cụt 3 ngón chân:
|
|
|
|
a. Mất 3 ngón trong đó có ngón chân cái I + II + III
|
18-21
|
|
|
hoặc I + II + IV
|
18-21
|
|
|
hoặc I + II + V
|
18-21
|
|
|
b. Mất 3 ngón trong đó không có ngón chân cái:
|
|
|
|
- Mất 3 ngón II + III + IV
|
18
|
|
|
- Mất 3 ngón II + III + V
|
18
|
|
|
- Mất 3 ngón III + IV + V
|
16
|
|
4
|
Chấn thương cắt cụt 2 ngón chân:
|
|
|
|
a. Cắt cụt ngón chân cái và chân trỏ
|
18-20
|
|
|
b. Cắt cục ngón chân cái và một ngón khác:
|
|
|
|
I + II
|
16-18
|
|
|
- Hoặc I + IV
|
16-18
|
|
|
- Hoặc I + V
|
16-18
|
|
|
c. Cắt cụt ngón trỏ và một ngón khác (trừ ngón chân cái)
|
|
|
|
I + III
|
12-15
|
|
|
- Hoặc II + IV
|
12-15
|
|
|
- Hoặc II + V
|
12-15
|
|
|
d. Cắt cụt 2 ngón III + IV hoặc 2 ngón III + V
|
10-12
|
|
|
đ. Cắt cụt 2 ngón IV + V
|
10-12
|
|
5
|
Chấn thương cắt cụt ngón chân cái
|
15
|
|
6
|
Chấn thương cắt cụt 1 ngón chân khác
|
7-8
|
|
7
|
Chấn thương cắt cụt đốt ngoài của 1 ngón cái (đầu ngón chân)
|
12
|
|
8
|
Chấn thương cắt cụt đốt ngoài của 1 ngón chân khác (đầu ngón chân)
|
3-4
|
|
9
|
Chấn thương cắt cụt 2 đốt ngoài của 1 ngón chân khác
|
5-6
|
|
10
|
Chấn thương gây hàn khớp liền đốt ngón chân cái
|
|
|
|
a. Hàn ở tư thế ngón thẳng
|
4-6
|
|
|
b. Hàn ở tư thế ngón hoặc ưỡn ngửa
|
6-8
|
|
11
|
Cứng khớp hoặc hàn khớp ngón - bàn của ngón chân cái ở tư thế xấu: ngón chân choãi ra ngoài hoặc nghiêng về phía các ngón khác, hoặc ngửa lên hay quặp xuống làm mất chức năng ngón
|
10-12
|
|
12
|
Hàn khớp đốt ngón - bàn hoặc các khớp liền đốt ngón với nhau của một nhóm chân khác:
|
|
|
|
a. Hàn ở tư thế thuận
|
2-3
|
|
|
b. Hàn ở tư thế bất lợi về chức năng
|
4-6
|
|
|
V- Tổn thương dây thần kinh chi dưới do chấn thương
|
|
|
1
|
Liệt hoàn toàn 1 chi dưới do liệt tuỷ
|
61
|
|
2
|
Liệt rễ và dây thần kinh hông to:
|
|
|
|
a. Liệt hoàn toàn
|
41-45
|
|
|
b. Liệt không hoàn toàn
|
25-30
|
|
3
|
Liệt dây thần kinh hông kheo ngoài:
|
|
|
|
a. Liệt hoàn toàn
|
25-30
|
|
|
b. Liệt không hoàn toàn
|
21-25
|
|
4
|
Liệt dây thần kinh hông kheo trong:
|
|
|
|
a. Liệt hoàn toàn
|
21-25
|
|
|
b. Liệt không hoàn toàn
|
11-15
|
|
5
|
Liệt dây thần kinh đùi:
|
|
|
|
a. Liệt hoàn toàn
|
35-40
|
|
|
b. Liệt không hoàn toàn
|
21-25
|
|
6
|
Liệt dây thần kinh đùi - bì:
|
|
|
|
a. Liệt hoàn toàn
|
16-20
|
|
|
b. Liệt không hoàn toàn
|
10-12
|
|
7
|
Liệt hoàn toàn dây thần kinh bịt
|
15-20
|
|
|
VI- Di chứng chấn thương chậu hông
|
|
|
|
Thường kèm theo các thương tổn về tiết niệu, sinh dục, ở giới nữ còn ảnh hưởng đến sinh để vì méo khung chậu
|
|
|
1
|
Gẫy gai chậu trước trên
|
5-10
|
|
2
|
Gẫy mào chậu
|
11-15
|
|
3
|
Gẫy một bên cánh chậu
|
15-20
|
|
4
|
Gẫy xương chậu kiểu Malgaigne dẫn đến méo khung chậu:
|
|
|
|
a. Đối với nam giới hoặc phụ nữ không còn tiêu chuẩn sinh đẻ
|
35-40
|
|
|
b. Đối với phụ nữ trong thời kỳ sinh đẻ
|
45-50
|
|
|
c. Đối với tuổi vị thành niên hoặc người già
|
41-45
|
|
5
|
Gẫy u ngồi: (gẫy ra mặt đối xứng eo dưới)
|
15-20
|
|
6
|
Gẫy ngành ngang xương mu:
|
|
|
|
a. Gẫy ở 1 bên
|
11-15
|
|
|
b. Gẫy cả 2 bên
|
21
|
|
7
|
Gẫy ổ chảo (colyic) khớp háng cả cung trước lẫn cung sau gây dị lệch, làm hỏng khớp (dễ trật khớp háng)
|
|
|
|
a. Gẫy 1 ổ chảo
|
21-25
|
|
|
b. Gẫy cả 2 ổ chảo
|
41-45
|
|
8
|
Gẫy xương cùng:
|
|
|
|
a. Không có tổn thươg đám rối thần kinh đuôi ngựa
|
7-1
|
|
|
b. Chèn ép đám rối thần kinh đuôi ngựa gây rối loạn cơ tròn
|
25-30
|
|
9
|
Gẫy xương cụt:
|
|
|
|
a. Không có biểu hiện chèn ép rễ thần kinh
|
5-6
|
|
|
b. Có biểu hiện chèn ép rễ thần kinh cùng - cụt
|
21-25
|
|
|
|
|
|
|
Chương III
I CHỨNG VẾT THƯƠNG, CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG
|
|
|
|
I- Di chứng chấn thương cột sống có liệt tuỷ (đứt hoặc ép tuỷ)
|
|
|
1
|
Liệt tứ chi do liệt tuỷ sống cổ
|
96-97
|
|
2
|
Liệt mềm 2 chi dưới hoàn toàn do liệt tuỷ sống lưng (dấu hiệu kèm theo là rối loạn cơ tròn, rối loạn dinh dưỡng, mất hết cảm giác và phản xạ nửa dưới thân)
|
|
|
3
|
Hội chứng đuôi ngựa: ( do liệt tuỷ sống thắt lưng đoạn từ L2 đến S2)
|
6
|
|
4
|
Hội chứng Brown Sequard (Bơ-rao-sơ-qua) do vết thương cắt đứt nửa bên tuỷ sống
|
65-70
|
|
5
|
Hậu quả của gẫy xương cùng cụt với mảnh gẫy lối vào tiểu khung ép rễ thần kinh đuôi ngựa. Tuỳ bệnh cảnh lâm sàng và kết quả điều trị, nếu:
|
|
|
|
a. Nếu đau dây thần kinh toạ 2 bên
|
45-50
|
|
|
b. Bí đái không hoàn toàn (đôi khi phải thông)
|
31-35
|
|
|
c. Liệt bàng quang
|
41-45
|
|
|
- Nếu phải đeo bình chứa nước tiểu thường xuyên
|
55-60
|
|
|
d. Rối loạn sinh dục (xem thêm chương VII)
Nếu:
- Bị liệt dương (tuỳ theo tuổi, có con hay chưa)
|
|
|
|
- Tuổi cao (trên 45) có con rồi
|
31-35TT
|
|
|
- Tuổi trẻ, chưa có con
|
41-45TT
|
|
|
- Nếu liệt không còn khả năng hồi phục
|
51
|
|
|
- Cường dương liên tục gây đau đớn (hiếm)
|
41-45TT
|
|
|
- Co cứng âm môn, âm đạo, gây đau đớn khi giao hợp
|
41-45
|
|
|
đ. Viêm đám rối thần kinh cụt (rất đau đớn, thường phải mổ để cắt bỏ đoạn gẫy)
|
25-30
|
|
6
|
Hội chứng ép mặt trước tuỳ sống cổ do thoát vị đĩa đệm
Tuỳ bệnh cảnh lâm sàng và kết quả điều trị, cho tỷ lệ tạm thời
|
|
|
|
a. Nếu bị liệt cứng 2 chi dưới không đối xứng kèm rối loạn cảm giác đau và nóng (không rối loạn cơ tròn)
|
71TT
|
|
|
b. Nếu chỉ đau, cứng cổ gáy, làm hạn chế các động tác cổ (quay, cúi, ngửa, nghiêng), rối loạn cảm giác, vận mạch, có thể liệt nhẹ cơ nhị đầu, cơ tam đầu hoặc cơ ổ mô cái)
|
51-55TT
|
|
7
|
Hội chứng ép rễ thần kinh do thoát vị đĩa đệm cột sống vùng thắt lưng (thường ép 1-2) rễ thần kinh và ở một bên tuỷ sống. Tuỳ khu vực rễ bị ép và kết quả điều trị. Cho tỷ lệ tạm thời.
|
|
|
|
a. Đau dây thần kinh đùi - bì, đau đùi dị cảm (bệnh Roht) do ép rễ L3-L4
|
21-25
|
|
|
b. Đau dây thần kinh toạ 1 bên (do ép rễ L4-L5 hoặc L5-S1). Nếu chân đã teo cơ, ảnh hưởng đến đi lại, vận động, lao động
|
31-35
|
|
|
II- Di chứng chấn thương cột sống không liệt tủy
A. ở đoạn sống cổ:
|
|
|
1
|
Tổn thương ba lề chầm - đốt dôi: (có nguy cơ đe doạ tính mạng).
|
|
|
|
Cho tỷ lệ tạm thời
|
61TT
|
|
2
|
Tổn thương bản lề cổ - lưng
|
25-30
|
|
3
|
Di chứng sau khi tháo bỏ mũ thạch cao (minerve) để bất động cột sống cổ: đau, mất thăng bằng ở đầu, teo cơ gẫy, cứng khớp các cột sống. Cho tỷ lệ tạm thời
|
31-35
|
|
4
|
Hội chứng giao cảm cổ (hội chứng Claude Bernard - Horner)
|
31-35
|
|
5
|
Viêm dính khớp các đốt sống cổ do chấn thương:
Tuỳ theo số đốt sống bị tổn thương, mức độ đau (chèn ép rễ thần kinh) và hạn chế các động tác của cổ - đầu
|
|
|
|
a. Xẹp, viêm dính 1-2 đốt sống cổ, đau vừa, hạn chế một phần động tác cổ - đầu
|
31-35
|
|
|
b. Xẹp, viêm dính trên 2 đốt sống cổ, đau nhiều, trở ngại đến vận động cổ - đầu
|
45-50
|
|
|
B. ở đoạn sống lưng thắt lưng
|
|
|
1
|
Gẫy, xẹp thân 1 đốt sống (không ép tuỷ) do chấn thưong
|
21-25
|
|
2
|
Gẫy, xẹp thân 2-3 đốt sống trở lên (không ép tủy)
|
|
|
|
a. Xẹp thân 2-3 đốt sống
|
35-40
|
|
|
b. Xẹp trên 3 đốt sống
|
41-45
|
|
3
|
Gẫy, vỡ mỏm gai do chấn thương
|
|
|
|
a. Của 1 đốt sống
|
8-10
|
|
|
b. Của 2-3 đốt sống
|
15-20
|
|
|
c. Của trên 3 đốt sống
|
25-30
|
|
4
|
Gẫy, vỡ mỏm bên do chấn thương
|
|
|
|
a. Của 1 đốt sống
|
4-5
|
|
|
b. Của 2-3 đốt sống
|
11-15
|
|
|
c. Của trên 3 đốt sống
|
21-25
|
|
5
|
Viêm cột sống dính khớp do chấn thươg cột sống
Các đốt sống bị tổn thương viêm dính với nhau làm cột sống cứng lưng từng đoạn, biến dạng gù, vẹo chèn ép các rễ thần kinh gây chứng đau mãn tính, đau tăng khi vận động, mang vác, thay đổi thời tiết. Các động tác của cột sống bị hạn chế, dần dần mất hẳn:
|
|
|
|
a. Dính khớp cột sống giai đoạn 1
|
21-25
|
|
|
b. Dính khớp cột sống giai đoạn 2
|
41-45
|
|
|
c. Dính khớp cột sống giai đoạn 3
|
61-65
|
|
|
d. Dính khớp cột sống giai đoạn 4
|
31
|
|
|
C. Ở đoạn cột sống cùng - cụt
|
|
|
1
|
Trượt đốt sống ở bản lề thắt lưng cùng đốt L5 hơi trượt ra phía trước đốt S1 gây đau do chèn ép rễn thần kinh
|
21-25
|
|
2
|
Viêm khớp vùng chậu mãn tính 2 bên sau chấn thương
|
21-25
|
|
TT
|
Di chứng vết thương, chấn thương ảnh hưởng đến tính mạng,sức khoẻ, lao động, nghề nghiệp,thẩm mỹ, giao tiếp xã hội, sinh hoạt gia đình và cá nhân...
|
Tỷ lệ %
mất khả
năng lao động
|
|
|
Chương IV
DI CHỨNG VẾT THƯƠNG, CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO.
|
|
|
|
I- Thương tích phần mềm, xương sọ
|
|
|
1
|
Sẹo vết thương da đầu: tuỳ sẹo to, nhỏ, dính, đau tê ở vùng có tóc che khuất hay lộ ra ngoài (vấn đề mỹ quan):
|
|
|
|
a. Sẹo nhỏ, ở vùng có tóc che khuất, đau tê (mỗi sẹo 1%)
|
1-4
|
|
|
b. Sẹo to, xấu ở vùng trán, thái dương, đau rát
|
6-10
|
|
2
|
Lột da đầu (thường do tai nạn lao động)
|
|
|
|
a. Lột 1 phần ở vùng có tóc che
|
15-20
|
|
|
b. Lột 1 phần ở vùng không có tóc che (mỹ quan)
|
21-25
|
|
|
c. Lột toàn bộ da đầu
|
35-40
|
|
3
|
Nứt vỡ vòm sọ đã liền can nhưng còn di chứng đau đầu kéo dài
|
21-25
|
|
4
|
Mẻ xương sọ (bàn ngoài) gây đau đầu:
|
|
|
|
a. Đường kính hoặc chiều dài chỗ mẻ dưới 2cm
|
8-10
|
|
|
b. Đường kính hoặc chiều dài chỗ mẻ trên 2cm (chỗ mẻ ở vùng không có tóc che được hưởng mốc tỷ lệ cao)
|
11-15
|
|
|
c. Trường hợp mẻ quá lớn kèm theo rối loạn thần kinh - tâm thần: tham khảo tỷ lệ thương tật ở mục II, III dưới đây.
|
|
|
5
|
Khuyết xương sọ đơn thuần chưa có biểu hiện rối loạn chức năng thần kinh - tâm thần (chỗ khuyết ở vùng trán, thái dương cho mốc tỷ lệ cao vì vấn đề mỹ quan):
|
|
|
|
a. Lỗ khuyết dưới đáy chắc, đường kính <=2cm
|
15-20
|
|
|
b. Lỗ khuyết đáy chắc, đường kính > 2cm hoặc có nhiều lỗ khuyết nhỏ mà tổng đường kính > 2cm
|
21-25
|
|
|
c. Lỗ khuyết đáy phập phồng, đường kính <= 2cm
|
21-25
|
|
|
d. Lỗ khuyết đáy phập phồng, đường kính > 2cm đến 6 cm
|
26-30
|
|
|
đ. Khuyết sọ lớn, đường kính > 6cm đến 10cm
|
31-35
|
|
|
e. Khuyết sọ rất lớn, đường kính trên 10cm hoặc có 2-3 lỗ khuyết nhỏ mà trong đường kính bằng 10cm trở lên (đáy phập phồng cho tỷ lệ cao hơn đáy chắc)
|
41-45
|
|
6
|
Mảnh kim khí nằm ở phần mềm da đầu: Tuỳ số lượng
|
4-5
|
|
|
- Mảnh kim khí găm vào xương sọ, gây đau: Tuỳ số lượng
|
5-8
|
|
7
|
Mảnh bom, đạn, dị tật nằm trong não:
Tuỳ kích thước, số lượng mảnh và tác hại mà định tỷ lệ:
|
|
|
|
a. Có 1-2 mảnh nhỏ kích thước < 0,5cm, chưa gây biến chứng, tỷ lệ thương tật tính cả phần khuyết sọ, nếu lỗ khuyết < 2cm:
|
|
|
|
- Có 1 dị vật trong não
|
25-30
|
|
|
- Có 2 dị vật trong não
|
31-35
|
|
|
b. Có trên 2 mảnh kim khí nhỏ hoặc 1 mảnh kim khí lớn kích thước 0,5 - 1cm, nằm ở vị trí nguy hiểm, dù chưa gây biến chứng. Tỷ lệ thương tật đã tính cả lỗ khuyết sọ:
|
|
|
|
- Lỗ khuyết sọ nhỏ (< 2cm)
|
35-40
|
|
|
- Lỗ khuyết sọ từ 2cm đến < 6cm đường kính
|
41-45
|
|
|
- Lỗ khuyết sọ quá lớn (đường kính > 10cm)
|
51
|
|
|
c. Trường hợp khuyết sọ + dị vật trong sọ đã gây biến chứng như áp xe não, động kinh, rối loạn tâm thần, v.v. thì tỷ lệ thương tật xem ở mục II, III dưới đây.
|
|
|
8
|
Di chứng của nứt vỡ nền sọ gây ra:
|
|
|
|
a. Rò nước não tuỷ và tai hoặc mũi, điều trị không kết quả
|
61-65
|
|
|
b. Tổn thương dây thần kinh sọ: tuỳ dây bị tổn thương và mức độ mà cho tỷ lệ (Xem phần các chuyên khoa tương ứng)
|
|
|
|
II- Di chứng thần kinh của vết thương chấn thương sọ não
|
|
|
1
|
Liệt nửa người do tổn thương diện vận động não:
|
|
|
|
a. Bại nửa người (vẫn còn cầm nắm, đi lại được)
|
45-50
|
|
|
b. Liệt nửa người không hoàn toàn
|
61-65
|
|
|
c. Liệt như điểm b nhưng kèm rối loạn ngôn ngữ
|
71-75
|
|
|
d. Liệt nửa người hoàn toàn
|
81
|
|
2
|
Liệt hoàn toàn 1 chi do tổn thương vùng thần kinh vận động chi ở vỏ não
|
61
|
|
3
|
Liệt 2 chi dưới do vết thương làm tổn thương vùng thần kinh chi phối vận động chi dưới (ở cả 2 bán cầu đại não)
|
81
|
|
4
|
Rối loạn ngôn ngữ (xem thêm chương IX)
|
|
|
|
a. Nói ngọng, nói lắp, khó nói làm trở ngại đến việc giao tiếp
|
25-30
|
|
|
b. Mất vận ngôn (câm) do tổn thương não vùng Broca
|
55-60
|
|
|
c. Mất bản năng giao dịch bằng chữ viết (mất tiếp nhận ngôn ngữ do tổn thương não vùng Wernicke)
|
61
|
|
5
|
Điếc đặc và câm sau chấn động não do sóng nổ: Tỷ lệ tạm thời
|
81TT
|
|
6
|
Rối loạn cảm giác do tổn thương võ não vùng đỉnh
|
21-25
|
|
7
|
Rối loạn chức năng thị giác do tổn thương não vùng chẫm hay mảnh kim khí phạm vào giao thoa thị giác (Tỷ lệ thương tật xem mục V chương VIII)
|
|
|
8
|
Di chứng chấn thương sọ não về thính lực: điếc do tổn thương dây thần kinh số VIII (xem chương IX)
|
|
|
9
|
Hội chứng tiểu não do chấn thương sọ não (hiếm)
Xác định tỷ lệ thương tật (cho tạm thời) dựa vào mức độ chóng mặt, rối loạn thăng bằng, động tác sai lầm và thất điều tiểu não:
|
|
|
|
a. Mức độ nhẹ
|
25-30
|
|
|
b. Mức độ trung bình
|
41-45
|
|
|
c. Mức độ nặng
|
61-65
|
|
|
d. Mức độ rất nặng
|
81
|
|
10
|
Liệt dây thần kinh sọ não
Tuỳ theo dây đã bị liệt, liệt 1 dây hay cả đôi dây, mức độ liệt và ảnh hưởng của nó đến tính mạng, sức khoẻ, lao động, v.v. mà định tỷ lệ (cho tỷ lệ tạm thời, tham khảo các chuyên khoa tương ứng)
|
|
|
|
III- Rối loạn chức năng thần kinh, tâm thần do tổn thương thực tế ở não
|
|
|
|
Đây là hậu quả xa và muộn của chấn thương sọ não.
|
|
|
1
|
Động kinh sau chấn thương sọ não
(Epilepsie post traumatique)
|
|
|
|
- Tác nhân gây động kinh: dị vật (mảnh kim khí, mảnh xương vụn... hiện tượng viêm não hay vết sẹo vùng não tổn thương: (đỉnh, thái dương, chẩm, rãnh Rolande...)
|
|
|
|
- Đánh giá và định tỷ lệ, (nên cho tạm thời) tùy thuộc tính chất cơn, tần số cơn và nhất là ảnh hưởng đến trí tuệ. Đồng thời xem phương pháp điều trị có đúng và tích cực hay không.
|
|
|
|
- Chẩn đoán nhất thiết phải có X quang sọ và điện não đồ
|
|
|
|
a. Động kinh cơn lớn (cơn toàn thể)
|
|
|
|
- Cơn hiếm xảy ra (1 năm có 3-4 cơn), trí tuệ chưa bị ảnh hưởng
|
25-30
|
|
|
- Cơn thưa (1 tháng có 1-2 cơn), trí tuệ suy giảm nhẹ
|
45-50
|
|
|
- Cơn mau (1 tháng có 3-4 cơn trở lên), trí tuệ suy giảm vừa
|
61-65
|
|
|
- Cơn rất mau hoặc cơn thường xuyên (ngày nào cũng lên cơ), trí tuệ sa sút nặng
|
81
|
|
|
b. Động kinh cục bộ (Bravais Jackson)
|
|
|
|
- Cơn thưa (tháng 1-2 cơn)
|
21-25
|
|
|
- Cơn mau (tuần lễ có ít nhất 1 cơn), ảnh hưởg đến lao động
|
41-45
|
|
|
- Cơn rất mau (tuần lễ nhiều cơ), trở ngại đến lao động
|
61-65
|
|
|
- Cơn cục bộ rối toàn thể hoá thứ phát (đánh giá như cơn ở điểm a)
|
|
|
|
c. Động kinh cơn phức tạp:
|
|
|
|
- Biểu hiện lâm sàng bằng cơn chóng mặt, cơn váng tinh thần đơn thuần, hoặc cơn tâm thần vận động, cơn rối loạn thần kinh thực vật, v.v...
|
|
|
|
- Cho tỷ lệ tạm thời, dựa vào tần số cơn:
|
|
|
|
- Cơn xảy ra 2-3 lần mỗi năm
|
10-15
|
|
|
- Cơn xảy ra hàng tháng
|
16-21TT
|
|
|
- Cơn xảy ra hàng tuần
|
31-45TT
|
|
|
- Cơn xảy ra nhiều lần trong tuần (ít nhất là 3 cơn)
|
41-45TT
|
|
|
d. Động kinh có rối loạn tâm thần:
|
|
|
|
- Biểu hiện lâm sàng có thể là cơn thoáng báo (Aura), cơn hoàng hôn, loạn thần với các mức độ khác nhau
|
|
|
|
- Rối loạn nhân cách
|
41-45
|
|
|
- Rối loạn tâm thần (có hoang tưởng, ảo giác)
|
61-65
|
|
|
- Sa sút trí tuệ vừa
|
71
|
|
|
- Sa sút trí tuệ nặng
|
81
|
|
|
- Chẩn đoán phải có cơn vận động cụ thể kết hợp với điện não đồ
|
|
|
2
|
Hội chứng suy nhược sau chấn thương sọ não
(Asthénic post traumatique).
Biểu hiện lâm sàng là các triệu chứng: đau đầu, rối loạn giấc ngủ, dễ kích thích nhưng chóng mệt mỏi (kích thích suy nhược), rối loạn thần kinh thực vật chóng mặt, rối loạn vận mạch... (rối loạn nhân cách dễ bùng nổ, khó hoà hợp).
Các trạng thái trên tiến triển thành từng đợt cấp, dễ nhạy cảm với thời tiết, tăng nặng khi gặp sang chấn tâm thần hoặc bệnh nhiễm trùng
|
|
|
|
a. Hội chứng suy nhược nhẹ
|
21-25TT
|
|
|
b. Hội chứng suy nhược trung bình, ảnh hưởng rõ rệt đến lao động
|
41-45TT
|
|
|
c. Hội chứng suy nhược nặng trở ngại công việc lao động
|
51-55TT
|
|
3
|
Bệnh não chấn thương (Encephathie Traumatique)
- Là thể nặng của di chứng chấn thương sọ não, do nhu mô não bị huỷ hoại và làm sẹo. Các rối loạn về thần kinh (bại liệt chi, bại liệt dây thần kinh sọ, tăng động, có thói quen tác động)... và tâm thần rối loạn cảm xúc, rối loạn nhân cách trí nhớ giảm, trí tuệ sa sút... đều rõ rệt và bền vững.
|
|
|
|
- Xác định tỷ lệ thương tật: tùy thuộc mức độ biểu hiện lâm sàng (chẩn đoán cần thiết làm điện não đồ) về thần kinh và tâm thần.
|
|
|
|
a. Rối loạn cảm xúc, rối loạn nhân cách
|
41-45
|
|
|
b. Rối loạn hành vi
|
61-65
|
|
|
c. Trí tuệ sa sút vừa
|
71
|
|
|
d. Trí tuệ sa sút nặng
|
81
|
|
4
|
Mất trí chấn thương hay trí tuệ sa sút sau chấn thương sọ não (démence traumatique)
|
|
|
|
a. Trí tuệ suy giảm vừa (sa sút trung bình)
|
71-75
|
|
|
b. Trí tuệ sa sút nặng
|
81-85
|
|
|
c. Trí tuệ sa sút hoàn toàn
|
95
|
|
|
IV- Rối loạn chức năng thần kinh, tâm thần kết hợp với chấn thương sọ não
|
|
|
|
- Chỉ công nhận khi các rối loạn này có liên quan trực tiếp với chấn thương sọ não (xuất hiện trong vòng 3 tháng sau chấn thương)
|
|
|
|
Nội dung rối loạn có liên quan đến chấn thương, hoặc duy trì, hoặc từng đợt biểu hiện cho đến bây giờ
a. Rối loạn lo âu, ám ảnh sợ (phobia) F.40/ICD-10
b. Rối loạn ám ảnh nghi thức F.42/ICD-10
c. Rối loạn phân ly F.44/ICD-10
|
|
|
|
- Xác định tỷ lệ thương tật tùy theo mức độ biểu hiện và kết quả trị liệu:
|
|
|
|
- Mức độ biểu hiện nhẹ, điều trị có kết quả
|
10-15TT
|
|
|
- Mức độ biểu hiện trung bình, điều trị kết quả hạn chế
|
21-25TT
|
|
|
- Mức độ biểu hiện nặng hoặc đã quá nhiều năm điều trị
|
41-45TT
|
|
|
|
|
|