NGHỊ QUYẾT
Về phân loại đô thị
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 144/2025/QH15;
QUYẾT NGHỊ:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về loại đô thị, nguyên tắc phân loại đô thị; tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị; thẩm quyền công nhận loại đô thị và tổ chức thực hiện.
Điều 2. Mục đích, nguyên tắc phân loại đô thị
1. Mục đích phân loại đô thị:
a) Phân loại đô thị là cơ sở để tổ chức, quản lý, phát triển hệ thống đô thị quốc gia, vùng, tỉnh, quản lý đơn vị hành chính đô thị; đánh giá việc thực hiện theo quy hoạch đô thị. Các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị là cơ sở dự báo, định hướng phát triển hệ thống đô thị và từng đô thị;
b) Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, tổ chức phát triển đô thị, phân bổ nguồn lực và hoạch định chính sách phát triển đô thị;
c) Duy trì và phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không gian đô thị.
2. Nguyên tắc phân loại đô thị:
a) Phân loại đô thị được thực hiện trên cơ sở quy hoạch đô thị, hệ thống đô thị được định hướng tại quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm các xu hướng phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, xanh, thông minh, hiện đại và bền vững theo từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đặc biệt là đối với các đô thị có đường biên giới, đặc khu;
b) Phân loại đô thị được thực hiện thông qua đánh giá thực trạng phát triển đô thị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị quy định đối với từng đối tượng, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và được áp dụng theo vùng, miền, yếu tố đặc trưng;
c) Đô thị, đô thị mới đạt tiêu chí đối với loại đô thị nào thì được công nhận theo loại đô thị đó; đơn vị hành chính cấp xã được đầu tư xây dựng đạt trình độ phát triển đô thị đối với mức quy định nào thì được công nhận theo mức quy định đó.
Điều 3. Loại đô thị
1. Đô thị loại đặc biệt là đô thị trung tâm tổng hợp quốc gia, quốc tế, có vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt.
2. Đô thị loại I là đô thị trung tâm quốc gia, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp của quốc gia.
3. Đô thị loại II là đô thị trung tâm tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành của tỉnh, thành phố hoặc vùng liên tỉnh.
4. Đô thị loại III là đô thị trung tâm tiểu vùng thuộc tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành của tiểu vùng.
Chương II
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ
Điều 4. Tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị
1. Tiêu chí phân loại đô thị gồm:
a) Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
b) Mức độ đô thị hóa;
c) Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị.
2. Tiêu chuẩn cụ thể hóa các tiêu chí phân loại đô thị đối với đô thị loại I được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này, đối với đô thị loại II, loại III được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Đánh giá phân loại đô thị được thực hiện theo phương pháp đối chiếu thực trạng phát triển đô thị phù hợp với quy hoạch đô thị với các tiêu chí, tiêu chuẩn của loại đô thị tương ứng.
Điều 5. Đánh giá phân loại đô thị loại đặc biệt, loại I
1. Không tổ chức đánh giá phân loại lại đô thị loại đặc biệt theo phạm vi toàn thành phố đối với Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đô thị thuộc Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện phân loại theo đô thị loại II, loại III theo quy định của Nghị quyết này.
2. Đánh giá phân loại đô thị loại I:
a) Phân loại đô thị loại I được đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này theo phạm vi được xác định phù hợp với quy hoạch đô thị. Các đô thị thuộc đô thị loại I được thực hiện phân loại theo đô thị loại II, loại III theo quy định của Nghị quyết này;
b) Trường hợp thực hiện phân loại đô thị mới đạt tiêu chí đô thị loại I thì phải đồng thời rà soát, bảo đảm các đô thị loại II trực thuộc đáp ứng quy định của Nghị quyết này.
Điều 6. Đánh giá phân loại đô thị loại II, loại III
1. Phân loại đô thị loại II, loại III được đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này theo phạm vi được xác định phù hợp với quy hoạch đô thị,
2. Đánh giá phân loại đô thị loại II, loại III:
a) Đô thị có phạm vi ranh giới trong 01 đơn vị hành chính cấp xã thì thực hiện đánh giá trên phạm vi toàn đô thị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này đối với loại đô thị tương ứng;
b) Đô thị có phạm vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã thì thực hiện đánh giá trên phạm vi toàn đô thị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại Bảng 2A Phụ lục II và đánh giá từng đơn vị hành chính theo Bảng 2B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này đối với loại đô thị tương ứng.
3. Đặc khu được đánh giá phân loại là đô thị loại II, đô thị loại III theo quy hoạch đô thị.
Điều 7. Đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị, đô thị mới
1. Đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị, đô thị mới được đánh giá trình độ phát triển đô thị theo các mức quy định khi thực hiện phân loại đô thị. Đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đã được công nhận loại đô thị có thể thực hiện đánh giá độc lập để được công nhận trình độ phát triển đô thị ở mức cao hơn.
2. Đơn vị hành chính cấp xã được công nhận trình độ phát triển đô thị theo mức đạt được đối với mức quy định tại Bảng 2B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 8. Áp dụng tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị
1. Áp dụng tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị theo phân vùng kinh tế - xã hội được thực hiện như sau:
a) Đô thị thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Đông Nam Bộ thì các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng;
b) Đô thị thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 60% mức quy định; mức tối thiểu của tiêu chuẩn mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên bằng 50% mức quy định; các tiêu chí, tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng;
c) Đô thị thuộc vùng Bắc Trung Bộ, vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thì đối với khu vực trung du, miền núi và cao nguyên áp dụng theo quy định tại điểm b khoản này; các khu vực còn lại thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 80% mức quy định; mức tối thiểu của tiêu chuẩn mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên bằng 70% mức quy định; các tiêu chí, tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng;
d) Đô thị thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 70% mức quy định; mức tối thiểu của tiêu chuẩn mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên bằng 50% mức quy định; các tiêu chí, tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng.
2. Áp dụng tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị có yếu tố đặc trưng được thực hiện như sau:
a) Đô thị có đường biên giới quốc gia trên đất liền thì mức tối thiểu của các tiêu chuẩn quy mô dân số, mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên và mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị bằng 50% mức quy định; mức tối thiểu của các tiêu chuẩn khác quy định tại Bảng 2A, Bảng 2B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này bằng 70% mức quy định của loại đô thị tương ứng;
b) Đô thị là đặc khu đã được quy hoạch là đô thị thì mức tối thiểu của tiêu chí mức độ đô thị hóa quy định tại Bảng 2A, Bảng 2B, tiêu chí vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội quy định tại Bảng 2B bằng 20% mức quy định; mức tối thiểu của các tiêu chuẩn khác quy định tại Bảng 2A, Bảng 2B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này bằng 50% mức quy định của loại đô thị tương ứng;
c) Đô thị loại III trên địa bàn các đơn vị hành chính cấp xã thuộc danh sách các đơn vị hành chính cấp xã được cơ quan có thẩm quyền công bố là miền núi thì mức tối thiểu của các tiêu chuẩn quy mô dân số, mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên và mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị bằng 50% mức quy định; mức tối thiểu của các tiêu chuẩn khác quy định tại Bảng 2A, Bảng 2B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này bằng 70% mức quy định của loại đô thị tương ứng;
d) Đô thị, đô thị mới và các đô thị trực thuộc để bảo tồn, phát huy giá trị đặc sắc cố đô và di sản văn hóa vật thể đã được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp quốc (UNESCO) công nhận thì không xem xét tiêu chuẩn mật độ dân số bình quân trên diện tích tự nhiên và tiêu chuẩn mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị; trường hợp đô thị loại I thì được giảm số lượng các tiêu chuẩn được đánh giá mức độ đạt theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này; trường hợp đô thị loại II, loại III thì các tiêu chuẩn về không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị thực hiện theo quy định đối với loại đô thị tương ứng, mức tối thiểu của các tiêu chuẩn khác bằng 50% mức quy định của loại đô thị tương ứng.
3. Chỉ áp dụng một trong các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để đánh giá các tiêu chí, tiêu chuẩn khi thực hiện phân loại đô thị đối với đô thị, đô thị mới, đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị và áp dụng khi tiêu chuẩn chưa đạt mức tối thiểu theo quy định.
Điều 9. Đánh giá tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị
1. Các tiêu chí phân loại đô thị được xác định bằng các tiêu chuẩn cụ thể, theo mức độ đạt, không đạt hoặc được tính điểm theo khung điểm phân loại đô thị theo quy định của Nghị quyết này. Điểm của mỗi tiêu chí là tổng số điểm của các tiêu chuẩn của tiêu chí đó, tổng số điểm tối đa của các tiêu chí là 100 điểm.
2. Định mức, phân bổ và phương pháp tính điểm, phương pháp thu thập, tính toán số liệu của từng tiêu chuẩn của các tiêu chí phân loại đô thị, trình độ phát triển đô thị được quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Mức yêu cầu tối thiểu:
a) Đô thị loại I phải có tối thiểu là 12 tiêu chuẩn đạt theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này, trong đó: tiêu chí vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đạt tối thiểu là 05 tiêu chuẩn; tiêu chí mức độ đô thị hóa đạt tối thiểu là 03 tiêu chuẩn; tiêu chí trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị đạt tối thiểu là 04 tiêu chuẩn. Đối với đô thị loại I được áp dụng tiêu chí, tiêu chuẩn đặc thù quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 của Nghị quyết này phải có tối thiểu là 10 tiêu chuẩn đạt theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này, trong đó: tiêu chí vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đạt tối thiểu là 04 tiêu chuẩn; tiêu chí mức độ đô thị hóa đạt tối thiểu là 02 tiêu chuẩn; tiêu chí trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị đạt tối thiểu là 04 tiêu chuẩn;
b) Đô thị loại II, loại III phải đạt tối thiểu là 75 điểm của các tiêu chí quy định tại Bảng 2A và các tiêu chí phải đạt điểm tối thiểu trở lên; có điểm trung bình kết quả đánh giá đối với các đơn vị hành chính cấp xã theo tiêu chí quy định tại mục III Bảng 2B đạt tối thiểu là 48 điểm; có ít nhất là 01 đơn vị hành chính cấp xã đạt tối thiểu là 75 điểm và các tiêu chí phải đạt điểm tối thiểu trở lên của loại đô thị tương ứng quy định tại Bảng 2B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này;
c) Đơn vị hành chính cấp xã được đánh giá đạt trình độ phát triển đô thị khi có các tiêu chí đạt điểm tối thiểu và tổng số điểm của các tiêu chí đạt tối thiểu là 75 điểm của loại đô thị tương ứng quy định tại Bảng 2B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Cách tính điểm của các tiêu chuẩn được quy định như sau:
a) Số liệu, thông tin làm căn cứ để xác định mức độ đáp ứng tiêu chuẩn đạt mức tối đa thì tiêu chuẩn đó được tính điểm tối đa, đạt mức tối thiểu được tính điểm tối thiểu, đạt giữa mức tối đa và mức tối thiểu được tính điểm nội suy giữa cận trên và cận dưới, đạt dưới mức quy định tối thiểu thì không tính điểm. Trường hợp không xem xét tiêu chuẩn quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 của Nghị quyết này thì tính điểm tối thiểu cho các tiêu chuẩn đó. Trường hợp có tiêu chuẩn chưa đạt mức tối thiểu theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này nhưng được áp dụng tỷ lệ giảm % đối với mức tối thiểu của các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này thì tính mức điểm tối thiểu cho tiêu chuẩn đó;
b) Trường hợp áp dụng phân loại đô thị quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị quyết này mà tiêu chuẩn có đơn vị tính là công trình, cơ sở, dự án (gọi chung là công trình) quy định mức tối thiểu là 01 công trình thì được tính điểm tối thiểu đối với tiêu chuẩn đó khi có 01 công trình; trường hợp quy định mức tối thiểu là từ 02 công trình trở lên thì số công trình dùng để tính điểm tối thiểu được giảm tương ứng theo tỷ lệ và làm tròn số nhưng không được ít hơn 01 công trình.
Chương III
THẨM QUYỀN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ
Điều 10. Tổ chức lập và công nhận loại đô thị, trình độ phát triển đô thị
1. Việc đánh giá tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị, trình độ phát triển đô thị được tổng hợp trong đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị thực hiện theo quy định sau đây:
a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập đề án phân loại đô thị loại I; trình Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh để trình Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định, xem xét công nhận;
b) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập đề án phân loại đô thị loại II, loại III; trường hợp đô thị có phạm vi ranh giới trong 01 đơn vị hành chính cấp xã thì Ủy ban Nhân dân cấp xã tổ chức lập đề án phân loại đô thị. Đề án phân loại đô thị loại II, loại III phải được thẩm định và trình Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận;
c) Ủy ban Nhân dân cấp xã tổ chức lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị; gửi cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh để thẩm định và trình Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận.
2. Thẩm quyền công nhận loại đô thị, trình độ phát triển đô thị:
a) Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định công nhận đô thị loại I;
b) Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận đô thị loại II, loại III và trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị.
3. Kinh phí lập, thẩm định đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và công bố loại đô thị do ngân sách nhà nước bảo đảm và huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
4. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập, thẩm định, công nhận loại đô thị, trình độ phát triển đô thị và kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 11. Phát triển đô thị theo tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị
1. Phát triển đô thị đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị theo định hướng phát triển và được thực hiện đồng bộ từ quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị và tổ chức thực hiện các cơ chế chính sách, nhiệm vụ, giải pháp phát triển đô thị.
2. Trên cơ sở tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị, trình độ phát triển đô thị theo quy định của Nghị quyết này, Ủy ban Nhân dân các cấp thực hiện các quy định sau đây:
a) Xây dựng mới hoặc bổ sung, điều chỉnh chương trình phát triển đô thị của tỉnh, thành phố và kế hoạch phát triển đô thị của các đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị; bố trí kinh phí để xây dựng chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị trên địa bàn;
b) Xác định các nội dung về đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị để hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị;
c) Xác định các yêu cầu, nội dung, nhiệm vụ, giải pháp tổ chức phát triển đô thị theo định hướng phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, xanh, thông minh, hiện đại và bền vững;
d) Phân công cơ quan, đơn vị thực hiện trách nhiệm của Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện các tiêu chuẩn về cơ sở hạ tầng đô thị, nhất là hạ tầng về y tế, giáo dục, đào tạo và công trình văn hóa cấp đô thị và cơ quan, đơn vị thực hiện trách nhiệm của Ủy ban Nhân dân cấp xã hoàn thiện tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 12. Chuyển đổi số trong phân loại đô thị
1. Bộ Xây dựng tổ chức triển khai thực hiện thống nhất trên toàn quốc việc chuyển đổi số trong phân loại đô thị và đồng bộ với các hoạt động phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Ủy ban Nhân dân các cấp:
a) Thực hiện trách nhiệm theo phân công trong việc xây dựng, quản lý, khai thác và cập nhật các cơ sở dữ liệu phục vụ yêu cầu quản lý, phát triển đô thị;
b) Xây dựng lộ trình từng bước thực hiện chuyển đổi số để theo dõi, đánh giá, công bố các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị.
Điều 13. Trách nhiệm tổ chức thực hiện phân loại đô thị
1. Ủy ban Nhân dân các cấp có trách nhiệm:
a) Tổ chức lập chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị đồng bộ, định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng đô thị, công khai công bố các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được theo từng giai đoạn;
b) Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh công bố danh mục đô thị loại II, loại III, phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại II, loại III được chuyển tiếp theo quy định tại Điều 15 của Nghị quyết này;
c) Ủy ban Nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện rà soát các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị đối với các trường hợp được chuyển tiếp, lập, điều chỉnh, tổ chức thực hiện chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị và các quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan bảo đảm hoàn thiện theo quy định của Nghị quyết này.
2. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:
a) Định kỳ tổ chức tổng hợp, đánh giá tình hình phân loại đô thị và phát triển hệ thống đô thị quốc gia, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
b) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị đã được sửa đổi, bổ sung một Số điều theo Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
Việc chuyển tiếp đối với kết quả phân loại đô thị trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành được thực hiện như sau:
1. Các thành phố Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng và Cần Thơ tiếp tục được xác định là đô thị loại I theo quy định của Nghị quyết này;
2. Đô thị loại I, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, đô thị loại II, loại III, thành phố Thủ Đức, khu vực các phường thuộc phạm vi các quận trước khi sắp xếp được xác định là đô thị loại II theo quy định của Nghị quyết này;
3. Đô thị loại IV, loại V, thị xã và thị trấn trước khi sắp xếp chưa được công nhận loại đô thị được xác định là đô thị loại III theo quy định của Nghị quyết này;
4. Phường trong đô thị loại nào thì được xác định đạt trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại đó;
5. Phường trong đô thị loại I, loại II, phường thuộc quận được sắp xếp vào thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà có thực hiện nhập, điều chỉnh địa giới với đơn vị hành chính nông thôn thì được xác định đạt trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại III.
Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 52 thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2025.