NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ
hoạt động giáo dục ngoài học phí của cơ sở giáo dục công lập
trên địa bàn thành phố Cần Thơ
________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;
Căn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 416/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trẻ em mầm non, học sinh, học viên đang học tại các cơ sở giáo dục này và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Các khoản thu, mức thu
Mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Cần Thơ, như sau:
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức trần (nghìn đồng)
|
|
1
|
Dịch vụ ăn uống, bán trú cấp mầm non
|
|
|
|
a
|
Dịch vụ ăn uống bữa sáng
|
Ngày/trẻ em
|
15
|
|
b
|
Dịch vụ ăn uống bán trú (bao gồm bữa ăn chính và bữa phụ (bữa xế))
|
Ngày/trẻ em
|
30
|
|
c
|
Dịch vụ bán trú
|
Tháng/trẻ em
|
Xã: 350
Phường: 380
|
|
2
|
Dịch vụ ăn uống, bán trú cấp tiểu học
|
|
|
|
a
|
Dịch vụ ăn uống bán trú (bao gồm bữa ăn chính và bữa phụ (bữa xế))
|
Ngày/học sinh
|
35
|
|
b
|
Dịch vụ bán trú
|
Tháng/học sinh
|
Xã: 320
Phường: 350
|
|
3
|
Dịch vụ trông giữ, chăm sóc trẻ em mầm non các ngày nghỉ, nghỉ hè
|
Ngày/ trẻ em
|
60
|
|
4
|
Dịch vụ trông giữ, chăm sóc học sinh tiểu học các ngày nghỉ, nghỉ hè
|
Ngày/học sinh
|
50
|
|
5
|
Hoạt động ngoại khóa, kỹ năng sống
|
|
|
|
a
|
Kỹ năng sống
|
Tiết/học sinh, học viên
|
Xã: 18
Phường: 20
|
|
b
|
Hoạt động ngoại khóa
|
Tiết/học sinh, học viên
|
Xã: 38
Phường: 40
|
|
6
|
Dịch vụ công nghệ, học tập số
|
Tiết/học sinh, học viên
|
Xã: 45
Phường: 50
|
|
7
|
Dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục khác (Dịch vụ ký túc xá trường chuyên)
|
Tháng/học sinh
|
100
|
Điều 3. Cơ chế quản lý thu, chi
1. Việc quản lý thu, chi các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí phải thực hiện đúng quy định, mang tính chất phục vụ, không mang tính kinh doanh; phải công khai theo quy định pháp luật.
2. Hạch toán các khoản thu, chi và thực hiện công khai theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật.
3. Căn cứ mức trần quy định tại Điều 2 Nghị quyết này, tùy vào điều kiện cơ sở vật chất và tinh thần tự nguyện của cha mẹ trẻ em, học sinh, học viên, hằng năm, các cơ sở giáo dục xây dựng dự toán chi phí để xác định mức thu cụ thể (mức thu được tính toán thực tế trên cơ sở quy mô về giáo viên, học sinh,…), đảm bảo không cao hơn 10% so với mức thu tại cơ sở giáo dục đang thực hiện và không vượt mức trần tại Điều 2 Nghị quyết này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
2. Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ quy định các khoản thu, mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí của cơ sở giáo dục công lập;
b) Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ hoạt động giáo dục ngoài học phí đáp ứng nhu cầu người học của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ Khóa X, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.