QUYẾT ĐỊNH
Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
_____________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất bị thu hồi.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây hằng năm (Đính kèm Phụ lục I).
2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng lâu năm (Đính kèm Phụ lục II).
Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản
a) Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với thủy sản nuôi thương phẩm (Đính kèm Phụ lục III).
b) Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với thủy sản giống (Đính kèm Phụ lục IV).
c) Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với thủy sản bố mẹ (Đính kèm Phụ lục V).
2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi khác
a) Chim yến: Đơn giá bồi thường được tính bằng tổng sản lượng tổ yến trong một năm cho mỗi nhà nuôi yến. Sản lượng tổ yến/năm được tính bằng sản lượng khai thác tại thời điểm kiểm kê (chỉ tính tổ yến không có trứng hoặc chim non và được tính cho một lần thu hoạch) nhân 03 lần (một năm thu hoạch tổ yến 03 lần). Đơn giá bồi thường đối với sản lượng tổ yến theo giá thị trường tại thời điểm kiểm kê.
b) Đối với vật nuôi khác: Khi Nhà nước thu hồi đất gây thiệt hại đối với vật nuôi khác (không phải là vật nuôi thủy sản và chim yến) mà không thể di chuyển được thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan kiểm tra thực tế số lượng vật nuôi bị thiệt hại lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập dự toán để xác định giá trị bồi thường thiệt hại theo thực tế, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt phương án bồi thường theo quy định.
Điều 5. Quy định một số trường hợp cụ thể đối với đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi
1. Đối với cây trồng là cây đầu dòng có chứng nhận của cơ quan thẩm quyền và còn trong thời gian được phép khai thác thì đơn giá bồi thường bằng 1,5 lần so với đơn giá bồi thường cây cho năng suất ổn định của loại cây trồng đó.
2. Đối với vườn cây ăn trái trồng một loại cây hoặc xen nhiều loại cây trồng, có tổng số cây vượt mật độ so với Quyết định này thì được bồi thường như sau:
Giá trị bồi thường (đồng/ha) = 100% x (đơn giá bồi thường tương ứng x số lượng cây theo đúng mật độ quy định) + 50% x (đơn giá bồi thường tương ứng x số lượng cây trồng vượt mật độ)
Giá trị bồi thường của tổng số lượng cây trồng vượt mật độ không được cao hơn 30% giá trị bồi thường của tổng số lượng cây theo đúng mật độ quy định. Việc lựa chọn loại cây, số lượng cây trồng đúng mật độ quy định sao cho phù hợp với mật độ quy định và đảm bảo tổng giá trị bồi thường cao nhất.
Trường hợp xác định cây trồng mang tính chất đối phó, trục lợi chính sách, thì không bồi thường đối với cây trồng dôi dư, chỉ bồi thường số lượng cây trồng theo đúng mật độ quy định.
3. Đối với trường hợp những cây phân loại thấp nhất của các loại cây trồng lâu năm tại Phụ lục II (trừ cây lấy gỗ) được gieo trồng mật độ từ 01 cây/m2 trở lên (theo kiểu sạ lan hoặc không theo quy cách) và cây đang phát triển tốt thì đơn giá bồi thường được tính bằng 10% giá trị của cây phân loại thấp nhất tương ứng đính kèm theo Quyết định này.
Ghi chú: Mật độ cây/m2 này được tính trên phần diện tích đất có trồng cây phân loại thấp nhất này, không tính diện tích mương và đất không có hiện diện loại cây trồng này.
4. Các vật liệu dùng để phục vụ sản xuất nông nghiệp: Hệ thống tưới tiết kiệm; lưới làm giàn, lưới che; trụ bê tông hoặc vật liệu khác (không phải cây trồng còn sống) để trồng các loại cây thân leo (tiêu, trầu, chanh dây, gấc, thanh long) được bồi thường theo đơn giá thực tế tại thời điểm thông báo thu hồi đất.
5. Đối với cây hoa kiểng trồng trong chậu thì bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển.
Chậu có đường kính từ 01 mét trở lên đối với chậu tròn, chiều rộng từ 01 mét trở lên đối với chậu hình dạng khác, đơn giá bồi thường là 100.000 đồng/chậu;
Chậu có đường kính từ 50 cm đến nhỏ hơn 01 mét đối với chậu tròn, chiều rộng từ 50 cm đến nhỏ hơn 01 mét đối với chậu hình dạng khác, đơn giá bồi thường là 50.000 đồng/chậu;
Chậu có đường kính dưới 50 cm đối với chậu tròn, chiều rộng dưới 50 cm đối với chậu hình dạng khác hoặc những loại chậu treo, đơn giá bồi thường là 5.000 đồng/chậu;
6. Đối với hàng rào trồng bằng các loại cây như: Bông trang, mai chiếu thủy, quỳnh anh, bông bụp, dành dành, đinh lăng, cây chè được chăm sóc, cây phát triển tốt, đã giáp tán phủ kín thì đơn giá bồi thường là 100.000 đồng/m2; cây chưa giáp tán thì đơn giá bồi thường là 50.000 đồng/m2.
Đối với hàng rào bằng cây trồng khác: cây phát triển tốt, đã giáp tán phủ kín thì đơn giá bồi thường là 50.000 đồng/m2; cây chưa giáp tán thì đơn giá bồi thường là 20.000 đồng/m2.
7. Đối với vật nuôi là thủy sản
a) Tại thời điểm thu hồi đất thủy sản nuôi đã đến thời kỳ thu hoạch thì không bồi thường. Xác định vật nuôi là thủy sản đã đến thời kỳ thu hoạch dựa vào thời gian vụ nuôi hoặc kích cỡ thu hoạch của vật nuôi (tại Phụ lục III, Phụ lục IV). Nếu một trong hai tiêu chuẩn này được đáp ứng, thì xem như vật nuôi là thủy sản đã đến thời điểm thu hoạch.
b) Tại thời điểm thu hồi đất thủy sản nuôi chưa đến thời kỳ thu hoạch mà bắt buộc phải thu hoạch sớm và không thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí như sau:
Đối với thủy sản nuôi thương phẩm: Đối với thủy sản có thời gian nuôi từ 70% thời gian vụ nuôi trở lên bồi thường thiệt hại bằng 50% so với đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó; đối với thủy sản có thời gian nuôi từ 30% đến dưới 70% thời gian vụ nuôi thì bồi thường thiệt hại bằng 40% so với đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó; đối với thủy sản có thời gian nuôi dưới 30% thời gian vụ nuôi bồi thường thiệt hại bằng 30% so với đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó (theo Phụ lục III). Trường hợp thủy sản nuôi ghép từ 02 đối tượng trở lên: Đơn giá bồi thường theo quy định đối với thủy sản nuôi thương phẩm, tỷ lệ nuôi ghép và sản lượng bồi thường theo thực tế nhưng không vượt quá đơn giá bồi thường cho đối tượng thủy sản nuôi đó (theo Phụ lục III). Đối với thủy sản nuôi lồng, bè, ngoài chi phí bồi thường thiệt hại do phải thu hoạch sớm còn được bồi thường chi phí di dời bè bao gồm: công di dời bè; chi phí cây tó, dây neo do Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ tái định cư thuê đơn vị tư vấn lập dự toán bồi thường, thẩm định dự toán và quyết định đơn giá bồi thường cho từng trường hợp cụ thể. Đối với các đối tượng nuôi ở địa điểm nằm trong vùng nuôi tập trung, vùng nuôi theo quy trình công nghệ cao hoặc có liên kết với các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn thì bồi thường thêm 5% đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó.
Đối với thủy sản làm giống chưa đến thời kỳ thu hoạch và không thể di dời được thì bồi thường 100% so với đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó (theo Phụ lục IV).
Đối với thủy sản bố mẹ đang cho sinh sản bắt buộc phải thu hoạch và không thể di dời đến địa điểm khác thì bồi thường 50% so với đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó (theo Phụ lục V).
c) Tại thời điểm thu hồi đất thủy sản nuôi thương phẩm chưa đến thời kỳ thu hoạch, thủy sản làm giống chưa đến thời kỳ thu hoạch, thủy sản bố mẹ đang cho sinh sản nhưng có thể di chuyển đến địa điểm nuôi khác thì được hỗ trợ chi phí di dời và thiệt hại do di dời gây ra bằng 20% so với đơn giá bồi thường cho loài thủy sản đó.
8. Đối với cây trồng, vật nuôi chưa có tại Quyết định này thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan cùng cấp kiểm tra, xác định giá trị bồi thường thiệt hại theo thực tế, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
Điều 6. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với trường hợp chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cấp có thẩm quyền thì thực hiện theo Quyết định này.
2. Đối với trường hợp đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt; việc xử lý chi trả bồi thường chậm được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định thu hồi đất.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất;
b) Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
c) Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
3. Bãi bỏ Điều 4 của Quy định và Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Khi giá thị trường có biến động thì Sở Nông nghiệp và Môi trường tiến hành khảo sát, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh theo quy định.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh theo quy định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.