• Hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ
  • Ngày có hiệu lực: 05/07/2010
  • Ngày hết hiệu lực: 15/08/2013
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 27/2010/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy định tạm thời một số chính sách ưu đãi về đất đai đối với các dự án xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 05 năm 2008 của Chính phủ về chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và Nghị định 44/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II);

Căn cứ Thông tư số 135/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất;

Căn cứ Công văn số 65/HĐND-THKT ngày 05/6/2010 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về việc thống nhất chính sách ưu đãi về đất đai đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1193/STC-VGCS ngày 21/5/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định tạm thời một số chính sách ưu đãi về đất đai đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”. Quy định tạm thời này áp dụng trên các lĩnh vực sau: giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa và thể thao.

Trong quá trình thực hiện, căn cứ vào tình hình thực tế, nhu cầu của địa phương và phù hợp với các quy định hiện hành của Pháp luật, Quy định tạm thời này sẽ được xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)

 

Nguyễn Văn Cao

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

Một số chính sách ưu đãi về đất đai đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

________________________

Chương I.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Lĩnh vực xã hội hóa được điều chỉnh tại quy định này bao gồm: giáo dục – đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa; thể thao.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở ngoài công lập được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa, bao gồm:

- Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ, bao gồm cơ sở dân lập và cơ sở tư nhân (hoặc tư thục đối với giáo dục – đào tạo, dạy nghề), hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa.

- Các cơ sở ngoài công lập đã được thành lập và hoạt động theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập; Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao.

b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 3. Điều kiện được hưởng chính sách ưu đãi về đất đai

Các cơ sở được hưởng chính sách ưu đãi về đất đai tại quy định này phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực: Giáo dục – đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa; thể thao phải thuộc danh mục loại hình và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn ban hành kèm theo Phụ lục của Quy định này;

- Các dự án đầu tư được thực hiện phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và quy hoạch ngành đã được phê duyệt.

Điều 4. Danh mục lĩnh vực xã hội hóa, địa bàn được hưởng chính sách ưu đãi về đất đai

1. Danh mục lĩnh vực xã hội hóa được ưu tiên

a) Dự án được ưu tiên nhóm 1

Trường Mầm non, Trường Trung học phổ thông; Trường Trung học cơ sở chất lượng cao, Trường Tiểu học chất lượng cao; Trường Cao đẳng nghề, Trường Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề; các Bệnh viện đa khoa và Bệnh viện chuyên khoa đạt tiêu chuẩn cao; Bảo tàng mỹ thuật; Bảo tàng tư nhân; Thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng; Cơ sở trình diễn/ diễn xướng dân gian; Các đơn vị nghệ thuật sân khấu (Tuồng, Chèo, Cải lương, Múa rối, Xiếc, Kịch, Dân ca); Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.

(Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y Tế thẩm định về tiêu chí, qui mô, tiêu chuẩn của các dự án: Trường Trung học cơ sở chất lượng cao, Trường Tiểu học chất lượng cao; các Bệnh viện đa khoa và Bệnh viện chuyên khoa đạt tiêu chuẩn cao; để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt)

b) Dự án được ưu tiên nhóm 2

Trường Đại học, Trường Trung cấp chuyên nghiệp; Phòng khám Đa khoa, Phòng khám chuyên khoa, Phòng chẩn trị y học cổ truyền; Sân cầu lông, Sân quần vợt, Bể bơi, Nhà luyện tập thể thao.

2. Danh mục địa bàn ưu đãi

a) Địa bàn các huyện, kể cả các điểm dân cư nông thôn và trung tâm huyện lỵ chưa được công nhận là thị trấn;

b) Thị trấn thuộc các huyện và các phường thuộc thị xã Hương Thủy;

c) Thành phố Huế, các Khu Đô thị mới.

Chương II.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI

Điều 5. Nguyên tắc chung

Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện giao đất, cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa; có chính sách hỗ trợ kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa đã tự thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng kể từ ngày quy định này có hiệu lực thi hành.

Các cơ sở thực hiện xã hội hóa được giao đất, cho thuê đất chưa giải phóng mặt bằng thì nhà đầu tư phải ứng trước vốn để giải phóng mặt bằng và được Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn trả theo tiến độ thực hiện dự án.

Các cơ sở thực hiện xã hội hóa được giao đất, cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng thì nhà đầu tư phải nộp một khoản tiền bảo đảm trách nhiệm thực hiện dự án là 5% tổng mức đầu tư nhưng tối đa không quá tổng chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với khu đất giao cho nhà đầu tư và sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn trả khi dự án đi vào hoạt động.

Trong quá trình triển khai dự án, nếu nhà đầu tư vi phạm các quy định của pháp luật và bị Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định thu hồi đất thì nhà đầu tư phải:

- Nộp toàn bộ số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn giảm trong thời gian được giao đất, cho thuê đất. Nếu nhà đầu tư không thực hiện thì sẽ bị khấu trừ vào khoản tiền giải phóng mặt bằng đã ứng trước hoặc tiền bảo đảm thực hiện dự án đã nêu trên.

Điều 6. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

1. Các dự án đầu tư đáp ứng các yêu cầu nêu tại Điều 3 Quy định này, thuộc danh mục lĩnh vực được ưu tiên khác nhau, thực hiện tại các địa bàn ưu đãi khác nhau thì được nhà nước miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thời gian được nhà nước giao đất, cho thuê đất khác nhau, cụ thể như sau:

STT

Lĩnh vực xã hội hóa được ưu tiên (nêu tại khoản 1 Điều 4 Quy định này)

Danh mục địa bàn ưu đãi (nêu tại khoản 2 Điều 4 quy định này)

Mức độ miễn giảm

1

Điểm a, b

Điểm a

Được nhà nước giao đất miễn thu tiền sử dụng đất hoặc được thuê đất nhưng miễn tiền thuê đất.

2

Điểm a

Điểm b

Đối với lĩnh vực Giáo dục: được giảm 80% tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước.

Đối với các lĩnh vực còn lại: được giảm 70% tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước.

3

Điểm b

Điểm b

Đối với lĩnh vực Giáo dục: được giảm 60% tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước.

Đối với các lĩnh vực còn lại: được giảm 50% tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước.

4

Điểm a, b

Điểm c

Đối với lĩnh vực Giáo dục: được giảm 40% tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước.

Đối với các lĩnh vực còn lại: được giảm 30% tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước.

2. Riêng đối với các dự án thuộc loại hình: Phòng khám Đa khoa, Phòng khám chuyên khoa và Phòng chẩn trị y học cổ truyền không được hưởng các ưu đãi nêu trên khi đầu tư vào địa bàn thị xã Hương Thủy (trừ xã Dương Hòa) và thành phố Huế.

3. Đối với các trường hợp được phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai để thực hiện dự án đầu tư vào lĩnh vực thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại Điều 1, đáp ứng các yêu cầu nêu tại Điều 3, thuộc địa bàn và nhóm ưu tiên nêu tại Điều 4 Quy định này thì được hưởng các ưu đãi nêu tại khoản 1 Điều này.

4. Đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hóa: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 7. Một số chính sách hỗ trợ khác

1. Trường hợp chủ đầu tư đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án xã hội hóa theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ có hiệu lực thi hành) thì số kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư đã đầu tư đối với diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hóa sẽ được Ngân sách nhà nước hoàn trả.

2. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa có nguyện vọng được thực hiện theo phương thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư (không thực hiện theo quy định miễn giảm tiền sử dụng đất); Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét, quyết định theo thẩm quyền về thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.

Trong trường hợp này cơ sở thực hiện xã hội hóa được trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất đã ứng trước (nếu có) vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; được tính giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền thuê đất vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và có các quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai.

3. Trường hợp cơ sở công lập, bán công chuyển đổi sang loại hình cơ sở thực hiện xã hội hóa nếu đáp ứng các yêu cầu nêu tại Điều 3, Điều 4 Quy định này thì được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho tiếp tục sử dụng diện tích đất đang sử dụng dưới các hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất, hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất, hoặc cho thuê đất nhưng miễn tiền thuê đất theo hướng dẫn tại Điều 6 Quy định này.

Điều 8. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Hồ sơ; trình tự, thủ tục và thẩm quyền miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện theo Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Liên Bộ Tài chính – Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính; Thông tư 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các hướng dẫn tại Công văn số 13532/BTC-QLCS ngày 23/9/2009 của Bộ Tài chính về hồ sơ; trình tự, thủ tục và thẩm quyền miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thực hiện các chính sách khuyến khích xã hội hóa; kinh doanh vận tải hành khách công cộng.

2. Trình tự và thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai. Đối với đất không đưa vào sử dụng, hoặc sử dụng không đúng mục đích cơ sở phải trả lại cho Nhà nước.

Chương III.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước

1. Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa theo Qui định này.

2. Giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế thực hiện công tác giải phóng mặt bằng (bồi thường, hỗ trợ tái định cư đối với quỹ đất phục vụ hoạt động xã hội hóa) trước khi giao đất, cho thuê đất theo quy hoạch cho cơ sở thực hiện xã hội hóa. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với đất phục vụ hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa do Ngân sách nhà nước đảm bảo.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm:

Hàng năm, căn cứ vào các văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm và tình hình thực tế của địa phương, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư đối với quỹ đất phục vụ hoạt động xã hội hóa. Trong đó, dự kiến tổng kinh phí thực hiện, số kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách trung ương hàng năm.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc đấu thầu dự án cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Triển khai, theo dõi thực hiện Quy định này; chủ trì cùng các Sở, ban, ngành và địa phương liên quan để xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét xử lý; định kỳ 06 tháng một lần tiến hành sơ kết, đánh giá báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện và những vấn đề mới phát sinh cần xử lý.

5. Sở Xây dựng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về quy hoạch xây dựng đối với các dự án đầu tư theo đúng các quy định hiện hành.

6. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm cấp mã số thuế cho cơ sở thực hiện xã hội hóa, định kỳ báo cáo tình hình ưu đãi về đất đai đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa thực hiện theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ theo quy định.

Điều 10. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa

1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa có trách nhiệm tổ chức triển khai dự án đúng tiến độ đã cam kết, sau 01 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư nếu dự án chưa triển khai xây dựng, hoặc sau 02 năm nếu dự án triển khai không đúng tiến độ mà cơ sở thực hiện xã hội hóa không có lý do chính đáng được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ thu hồi dự án theo quy định của Pháp luật.

2. Các cơ sở ngoài công lập thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 của quy định này được thành lập theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999; Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ, có đủ điều kiện hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa theo Điều 3 Quy định này, đăng ký với cơ quan cấp phép hoạt động và cơ quan thuế để được hưởng các chính sách ưu đãi theo hướng dẫn tại quy định này kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ có hiệu lực thi hành.

3. Các cơ sở ngoài công lập thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 của quy định này được thành lập theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999; Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ, không đủ điều kiện hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa theo Điều 3 Quy định này, thì chấm dứt được hưởng chính sách ưu đãi về xã hội hóa kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ có hiệu lực thi hành.

4. Các tổ chức, cá nhân thành lập hoạt động theo Luật Doanh nghiệp đang có các dự án độc lập hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa thuộc danh mục quy định của Thủ tướng Chính phủ và có đủ điều kiện tại Điều 3 Quy định này phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan thuế để được hưởng các chính sách ưu đãi theo hướng dẫn tại quy định này.

5. Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải sử dụng đất đúng mục đích và phù hợp với quy hoạch; trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích thì cơ sở thực hiện xã hội hóa bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai, đồng thời phải nộp ngân sách nhà nước toàn bộ tiền thuê đất, tiền sử dụng đất được miễn theo giá đất tại thời điểm bị thu hồi đối với thời gian sử dụng không đúng mục đích.

6. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất, cho thuê đất nhưng miễn thu tiền thuê đất phải thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Đất đai. Không được tính giá trị quyền sử dụng đất đang sử dụng vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và không được dùng đất để thế chấp làm tài sản vay vốn.

7. Cơ sở thực hiện xã hội hóa không được chuyển nhượng đất đã được nhà nước giao để thực hiện dự án xã hội hóa. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định cho phép chuyển nhượng cơ sở thực hiện xã hội hóa, thì phải bảo đảm việc chuyển nhượng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất phục vụ hoạt động xã hội hóa. Trong trường hợp này, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc thu hồi lại đất đã giao cho chủ đầu tư cũ để giao đất hoặc cho thuê đất đối với chủ đầu tư mới theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai.

Điều 11. Khen thưởng, kỷ luật

Giao cho Sở Nội vụ tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư định kỳ hàng năm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh:

1. Động viên, khen thưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc triển khai thực hiện tốt Quy định này.

2. Có hình thức xử lý kỷ luật các cơ quan, đơn vị, cá nhân chậm triển khai thực hiện hoặc thực hiện không nghiêm Quy định này./.

TM. Ủy ban nhân dân

Chủ tịch

(Đã ký)

 

Nguyễn Văn Cao

Tải file đính kèm
 
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.