QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Sở Tư pháp và cơ cấu tổ chức của các cơ quan Tư pháp tỉnh Lai Châu
________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2004 của Chính Phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Thông tư số 04/2005/TTLT-TP-NV ngày 05 tháng 5 năm 2005 của liên bộ Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về công tác tư pháp ở địa phương;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp và cơ cấu tổ chức của các cơ quan Tư pháp tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 33/2004/QĐ-UB ngày 11 tháng 6 năm 2004 của UBND tỉnh Lai Châu V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lò Văn Giàng
|
QUY ĐỊNH
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp
và cơ cấu tổ chức của các cơ quan Tư pháp tỉnh Lai Châu
(ban hành kèm theo Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 09 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định vể vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp; cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp, phòng Tư pháp các huyện, thị xã, Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn.
Chương II
VỊ TRÍ, CHỨC NÃNG NHIỆM VỤ, QUYỂN HẠN CỦA SỞ TƯ PHÁP
Mục l
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG
Điều 2. Vị trí, chức năng
Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, thi hành án dân sự, công chứng, hộ tịch, quốc tịch, con nuôi có yếu tố nước ngoài, lý lịch tư pháp, luật sư, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, giám định tư pháp, hòa giải cơ sở, pháp chế ngành, bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực công tác tư pháp theo sự ủy quyền của úy ban nhân dân tỉnh.
Sở Tư pháp chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.
Mục 2
NHIỆM VỤ VÀ QUYỂN HẠN CỦA SỞ TƯ PHÁP
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn trong việc xây dựng chương trình, kê hoạch công tác
Trình ủy ban nhân dân tỉnh chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực quản lý của Sở phù họp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội của địa phương và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó sau khi được phê duyệt.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác xây dựng, kiểm tra vần bản quy phạm pháp luật
1. về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:
a) Phối họp với Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Trình ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các Quyết định, Chỉ thị về quản lý công tác tư pháp ở địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Chính phủ;
c) Tham gia soạn thảo các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan chuyên môn khác của ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì soạn thảo theo sự phân công của ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Thẩm định và chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự chỉ đạo của ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.
2. về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:
a) Giúp ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản do ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;
b) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân huyện, thị xã; hướng dẫn ủy ban nhân dân huyện, thị xã kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật;
c) Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; pháp chê ngành và hoà giải ở cơ sở
1. về phổ biến, giáo dục pháp luật:
a) Xây dựng, trình ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật dài hạn, hàng năm ở địa phương; tổ chức thực hiện kế hoạch đó sau khi được phê duyệt;
b) Làm Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh;
c) Biên soạn, phát hành các tài liệu, ấn phẩm phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở địa phương theo sự phân công của ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn và ở các cơ quan, đơn vị khác trong tỉnh theo quy định của pháp luật;
đ) Chủ trì và phối hợp với Sở Văn hoá - Thông tin giúp ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc xây dựng hương ước, quy ước của thôn, làng, bản, cụm dân cư phù hợp với quy định pháp luật và thực tế địa phương;
e) Thống kê và tổ chức các hoạt động xây dựng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật và các câu lạc bộ pháp luật ở địa phương.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với công tác pháp chế của các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh và doanh nghiệp nhà nước của địa phương.
3. Hướng dẫn, kiểm tra công tác hòa giải ở cơ sở trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án dân sự
1. Giúp ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thi hành án dân sự trong các việc sau đây:
a) Chỉ đạo công tác thi hành án dân sự, yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự báo cáo công tác thi hành án dân sự ở địa phương;
b) Chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp ảnh hưởng đến tình hình an ninh, chính trị ở địa phương theo đề nghị của Trưởng thi hành án dân sự tỉnh;
c) Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, cơ quan thi hành án, các cơ quan chuyên môn phối hợp với các đoàn thể liên quan trên địa bàn trong công tác thi hành án dân sự ở địa phương;
d) Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức kiểm tra, thanh tra; chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp kiểm tra, thanh tra công tác thi hành án dân sự ở địa phương;
đ) Chỉ đạo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự ở địa phương theo quy định của pháp luật;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác vể thi hành án dân sự theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Thực hiện một số nhiệm vụ quản lý tồ chức, cán bộ của cơ quan thi hành án dân sự ở địa phương theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác công chứng, chứng thực
1. Quản lý nhà nước về tổ chức, hoạt động công chứng của các Phòng Công chứng thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động chứng thực của ủy ban nhân dân huyện, thị xã, ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong tỉnh;
2. Trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, giải thể các Phòng Công chứng; bố nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Công chứng;
3. Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm công chứng viên.
4. Thực hiện các hoạt động khác về công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Nhiệm vụ quyền hạn trong công tác quản ỉý hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và lý lịch tư pháp
1. Hướng dẫn, kiểm tra công tác đăng ký và quản lý hộ tịch ở địa phương;
2. Chịu trách nhiệm giải quyết các công việc về hộ tịch, quốc tịch, con nuôi có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của ủy ban nhân dân tỉnh;
3. Cấp phiếu lý lịch tư pháp và chịu trách nhiệm về việc cập nhật nội dung phiếu lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác bổ trợ tu pháp và trợ giúp pháp lý
1. về quản lý luật sư và hoạt động tư vấn pháp luật:
a) Trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập, tổ chức lại Đoàn Luật sư, giải thể Đoàn Luật sư;
b) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng Luật sư, Công ty luật hợp danh, Chi nhánh Văn phòng Luật sư, Chi nhánh Công ty luật hợp danh, Trung tâm tư vấn pháp luật; Giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện đăng ký hoạt động, đăng ký thay đổi nội dung giấy phép thành lập tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam; đăng ký hoạt động của Chi nhánh Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;
d) Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư của Việt Nam và tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam cho các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật;
đ) Theo dõi việc thuê luật sư nước ngoài, luật sư Việt Nam, việc hợp tác hành nghề, việc nhận luật sư tập sự Việt Nam của tố chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, việc thuê và hoạt động hành nghề của luật sư nước ngoài tại Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh Việt Nam;
e) Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn pháp luật cho các tư vấn viên pháp luật;
g) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra hoạt động của Đoàn Luật sư, tổ chức hành nghề luật sư của Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam và Trung tâm tư vấn pháp luật theo thẩm quyền.
2. Giúp ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về công tác giám định tư pháp, bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại ở địa phương theo quy định của pháp luật.
3. Giúp ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước và trực tiếp tổ chức một số hoạt động trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật:
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về trợ giúp pháp lý; hướng dẫn, tổ chức và theo dõi việc thực hiện pháp luật về trợ giúp pháp lý ở địa phương;
b) Trình Uỷ ban nhân tỉnh quyết định thành lập Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm trên cơ sở quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của Trung tâm do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành;
c) Quản lý về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý của Trung tâm và Chi nhánh, hoạt động tham gia trợ giúp pháp lý của các Văn phòng luật sư, Công ty luật, Trung tâm tư vấn pháp luật ở địa phương;
d) Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý người thực hiện trợ giúp pháp lý ở địa phương; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi địa phương;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về Trợ giúp pháp lý; là đầu mối phối hợp với các cơ quan chuyên môn trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, ửy ban nhân dân, cơ quan tư pháp cấp dưới phối hợp với Trung tâm và Chi nhánh trong công tác trợ giúp pháp lý ở địa phương;
e) Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh lập kế hoạch xây dựng nguồn cán bộ để bồi dưỡng, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý, bổ nhiệm giám đốc, phó giám đốc trung tâm trợ giúp pháp lý, bảo đảm biên chế, cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động, trang thiết bị, phương tiện làm việc của Trung tâm và Chi nhánh ở địa phương;
2) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm pháp luật về trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật;
h) Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, chế độ sơ kết, tổng kết về tổ chức, hoạt động trợ giúp pháp lý ở địa phương.
Điểu 10. Nhiệm vụ, quyền hạn trong một sô công tác tư pháp khác
1. Xây dựng, trình ùy ban nhân dân tỉnh chương trình cải cách hành chính trong lĩnh vực tư pháp và tổ chức thực hiện chương trình được phê duyệt.
2. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý của Sở; giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật hoặc theo phân công của ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Thực hiện họp tác quốc tế về lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác tư pháp đối với các co quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chức của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh.
5. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về tư pháp.
6. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, 06 tháng, hàng năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao theo quy định của ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.
7. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Sở; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ xã, phường, thị trấn làm công tác tư pháp ở địa phương theo quy định của pháp luật.
8. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ Tư pháp và ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Chương III
CƠ CÂU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ
CỦA CÁC CƠ QUAN TƯ PHÁP TỈNH LAI CHÂU
Điều 11. Cơ cấu tổ chức, biên chế của Sở Tư pháp
1. Lãnh đạo Sở:
Sở Tư pháp có Giám đốc và không quá ba (03) Phó Giám đốc.
Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về các hoạt động của Sở Tư pháp. Giám đốc do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn, chức danh do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành và theo quy trình và phân cấp về công tác cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo công tác của ngành tư pháp tỉnh trước Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp khi được yêu cầu.
Phó Giám đốc là người giúp việc Giám đốc, được Giám đốc phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về các nhiệm vụ công tác được phân công. Phó Giám đốc do Giám đốc đề nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bô nhiệm, miên nhiệm theo
quy trình và phân cấp về công tác cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.
2. Cơ câu tô chức:
a) Các tô chức giúp việc Giám đốc Sở:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Xây dựng và Kiểm tra Văn bản quy phạm pháp luật;
- Phòng Tuyên truyền, Phổ biến pháp luật;
- Phòng Hành chính Tư pháp và Bổ trợ tư pháp.
b) Các đơn vị trực thuộc:
- Các Phòng Công chứng;
- Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước;
- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản.
c) Đơn vị do Sở Tư pháp quản lý theo uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp:
- Thi hành án dân sự tỉnh
3. Biên chế:
a) Biên chế của các tổ chức giúp việc giám đốc sở là biên chế hành chính được xác định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao. Ngoài lãnh đạo sở, biên chế các tổ chức giúp việc gồm có Trưởng phòng, các Phó trưởng phòng và các công chức chuyên môn.
b) Biến chế của các đơn vị trực thuộc Sở Tư pháp là biên chế sự nghiệp. Biên chế của các đơn vị trực thuộc Sở Tư pháp ngoài Trưởng phòng hoặc tương đương, các phó trưởng phòng hoặc tương đương và các viên chức chuyên môn
( Không kể biên chế của các chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý).
c) Biên chế Thi hành án dân sự tỉnh do Bộ trưởng Bộ Tư pháp phân bổ.
Điều 12. Tổ chức và biên chê của Phòng Tu pháp huyện, thị xã
1. Phòng Tư pháp gồm có Trưởng phòng, các Phó trưởng phòng và các công chức chuyên môn.
Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó trưởng phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyên, thị xã quyết định theo tiêu chuẩn chức danh do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.
2. Biên chế của Phòng Tư pháp do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã quyết định trong tổng biên chế hành chính của huyện, thị xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Ngoài Trưởng phòng và Phó trưởng phòng, phải có ít nhất 3 (ba) công chức chuyên môn, nghiệp vụ để bảo đảm đủ lực lượng triển khai nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quản lý tốt công tác tư pháp ở địa phương.
Điểu 13. Tổ chức và biên chê của Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn
Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn có từ 5 đến 7 thành viên gồm: Trưởng ban do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường , thị trấn đảm nhiệm; công chức Tư pháp- Hộ tịch làm phó ban chuyên trách và các thành viên kiêm nhiệm khác là đại diện Mặt trận tổ quốc và các thành viên uỷ ban mặt trận tổ quốc như Hội cựu chiến binh, Hội liên hiệp phụ nữ, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lựa chọn và quyết định.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Sở Tu pháp có trách nhiệm
1. Củng cố, kiện toàn các tố chức giúp việc giám đốc Sở, các đơn vị trực thuộc theo quy định này.
2. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các tổ chức giúp việc giám đốc, các đơn vị trực thuộc; quản lý biên chế được giao, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật; ban hành quy chế và tổ chức hoạt động của sở theo quy định của pháp luật.
3. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt, Quyết định.
Điều 15. Sở Nội vụ có trách nhiệm
Phối hợp với Sở Tư pháp củng cố, kiện toàn các tổ chức giúp việc giám đốc, các đơn vị trực thuộc Sở Tư pháp; căn cứ yêu cầu nhiệm vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ biên chế hàng năm cho Sở Tư pháp; chỉ đạo phòng Nội vụ- Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp với phòng Tư pháp trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cho phòng Từ pháp huyện, thị xã.
Điều 16. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có trách nhiệm
1. Quy định chức năng, nhiêm vụ cụ thể đối với phòng Tư pháp theo quy định hiện hành của Nhà nước, củng cố, kiện toàn tổ chức cán bộ, bảo đảm biên chế cho phòng Tư pháp để hoàn thành nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
2. Bố trí cán bộ tư pháp huyện, thị xã và cán bộ Tư pháp- Hộ tịch xã, phường, thị trấn có phẩm chất, có trình độ chuyên môn. Đối với Phòng Tư pháp có ít nhất 50% số cán bộ có trình độ chuyên môn đại học luật; đối với xã, phường, thị trấn công chức Tư pháp- Hộ tịch phải có trình độ trung cấp luật trở lên.
3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã kiện toàn tổ chức Ban tư cấp xã theo quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan./.