• Hiệu lực: Còn hiệu lực
  • Ngày có hiệu lực: 20/12/2025
HĐND TỈNH LẠNG SƠN
Số: 46/2025/NQ-HĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lạng Sơn, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Quy định một số nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động

của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

____

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 429 /TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định một số nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2025.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 172/2015/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ bốn mươi tư thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

 

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;                 

- Bộ Tài chính;

- Cục KTVB và Quản lý XLVPHC, Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Đảng ủy HĐND tỉnh;

- Đảng ủy UBND tỉnh;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành tỉnh, các tổ chức chính trị-xã hội;

- Các VP: Tỉnh ủy, ĐĐBQH và HĐND tỉnh,

  UBND tỉnh;

- TT HĐND, UBND các xã, phường;

- Báo và PH-TH LS, Cổng Thông tin điện tử tỉnh,

  Công báo tỉnh Lạng Sơn;

- Liên thông phần mềm nghiệp vụ HĐND;

- Lưu: VT, HS kỳ họp.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 Đoàn Thị Hậu

 

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

Một số nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp

trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 46/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

____

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định một số nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nội dung và mức chi được áp dụng đối với các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác tham gia phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Việc áp dụng các nội dung và mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp phải có trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao; bảo đảm đúng chế độ, định mức, đối tượng quy định.

2. Các chế độ, nội dung chi và mức chi không được quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng các văn bản pháp luật nhà nước hiện hành và sử dụng kinh phí thường xuyên theo định mức để thực hiện.

Trường hợp các văn bản quy định về chế độ, nội dung và mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

3. Việc chi phục vụ cho đoàn công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và cá nhân các cơ quan khác tham gia đoàn công tác do Hội đồng nhân dân cấp triệu tập bảo đảm từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp đó.

4. Kinh phí hoạt động phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, công khai, minh bạch

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 4. Các nội dung chi và mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp

 

Số TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Mức chi

 

Cấp tỉnh

Cấp xã

 

1

Chi kỳ họp Hội đồng nhân dân

 

 

 

 

a

Chế độ ăn đối với đại biểu Hội đồng nhân dân; đại biểu mời, cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ, phóng viên

Nghìn đồng/ngày

300

200

 

b

Bố trí chỗ nghỉ cho đại biểu Hội đồng nhân dân và khách mời tham dự kỳ họp ở xa

Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

c

Bồi dưỡng các thành viên kỳ họp

-

Chủ tọa kỳ họp

Nghìn đồng/người/

ngày

400

 

250

 

 

-

Đoàn thư ký

Nghìn đồng/người/

ngày

250

 

150

 

 

-

Đại biểu Hội đồng nhân dân tham dự kỳ họp

Nghìn đồng/người/

ngày

200

 

100

 

 

d

Chi xây dựng báo cáo: Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri; báo cáo hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân; báo cáo thẩm tra (trừ báo cáo thẩm tra dự thảo Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân); báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tại kỳ họp Hội đồng nhân dân; báo cáo tổng hợp kết quả thảo luận trong kỳ họp trình bày tại Hội trường

Nghìn đồng/văn bản

1.000

 

400

 

 

2

Chi bồi dưỡng các thành viên dự họp các cuộc họp, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp; các cuộc họp của các Ban Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp phân công

-

Chủ trì

Nghìn đồng/người/cuộc họp

200

150

 

-

Đại biểu Hội đồng nhân dân, thành viên tham dự

Nghìn đồng/người/ cuộc họp

150

100

 

3

Chi hoạt động kiểm tra, giám sát, khảo sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân

a

Xây dựng Kế hoạch, báo cáo kết quả kiểm tra, khảo sát, giám sát chuyên đề

Nghìn đồng/văn bản

800

300

 

b

Xây dựng Kế hoạch, báo cáo kết quả kiểm tra, khảo sát, giám sát thường xuyên

Nghìn đồng/văn bản

600

200

 

c

Chi bồi dưỡng với các thành viên tham gia đoàn kiểm tra, khảo sát, giám sát: trong thời gian thực hiện kiểm tra, khảo sát, giám sát, ngoài chế độ công tác phí theo quy định hiện hành được chi bồi dưỡng như sau

-

Trưởng đoàn  

Nghìn đồng/người

/cuộc

200

150

 

-

Thành viên của đoàn và thành phần mời tham gia đoàn

Nghìn đồng/người/ cuộc

100

80

 

-

Cán bộ, công chức và người lao động phục vụ đoàn

Nghìn đồng/người/ cuộc

80

50

 

4

Chi hỗ trợ tiếp xúc cử tri

a

Hỗ trợ cho mỗi điểm tiếp xúc cử tri để trang trí, thuê địa điểm, giải khát giữa giờ và các khoản chi khác theo quy định từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp. Kinh phí hỗ trợ tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào chi từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp đó

Nghìn đồng/Điểm

/Lượt tiếp xúc

3.000

1.000

 

b

Hỗ trợ thành phần tham gia tiếp xúc cử tri: ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định, đại biểu Hội đồng nhân dân, cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ đoàn được chi bồi dưỡng như sau (cấp nào mời thì cấp đó chi)

-

Đại biểu Hội đồng nhân dân

Nghìn đồng/Người/Cuộc họp

200

100

 

-

Cán bộ, công chức, nhân viên, phóng viên báo, đài phục vụ

Nghìn đồng/Người/Cuộc họp

100

50

 

5

Chi hỗ trợ đối với các đại biểu Hội đồng nhân dân: Trường hợp là đại biểu Hội đồng nhân dân nhiều cấp chỉ được hỗ trợ một mức cao nhất

a

Chế độ báo chí (Mỗi đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã)

 Số báo/Người/ ngày

01 số/ ngày

01 số/ ngày

 

b

Hỗ trợ tiền may lễ phục cho đại biểu Hội đồng nhân dân (01 bộ/nhiệm kỳ)

 Nghìn đồng/bộ

5.000

3.000

 

c

Chi thăm hỏi, ốm đau (trừ các đối tượng đã được hưởng chính sách hỗ trợ bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ theo quy định của tỉnh)

-

Chi hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ

Nghìn đồng/người/năm

2.000

1.000

 

-

Chi thăm hỏi, ốm đau (điều trị tại cơ sở y tế) hoặc điều trị dài ngày tại nhà

 Nghìn đồng/ người/lần

1.000

500

 

-

Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo (theo xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền), khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn (không quá 01 lần/năm)

 Nghìn đồng/ người/lần

5.000

2.000

 

d

Chế độ tặng quà lưu niệm khi kết thúc nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân

Nghìn đồng/người

3.000

1.000

 

đ

Chi phúng viếng (bao gồm cả vòng hoa): Chỉ áp dụng đối với đại biểu Hội đồng nhân dân không thuộc đối tượng quy định tại Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định tổ chức lễ tang, lễ viếng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và thân nhân của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi từ trần

Người

3.000

1.000

 

6

Chi công tác xã hội: Thăm hỏi các đối tượng chính sách - xã hội gồm: các đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 2 của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; các tập thể, cá nhân lập thành tích xuất sắc trong chiến đấu, học tập, lao động, sản xuất; các tổ chức, cá nhân tham gia phòng chống dịch bệnh; các đối tượng gặp rủi ro thiên tai, tai nạn lao động, tai nạn giao thông; các đối tượng thuộc diện chính sách xã hội như: hộ gia đình nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ có người khuyết tật, trẻ mồ côi, học sinh có hoàn cảnh khó khăn; các trường dân tộc nội trú, các xã biên giới, các đơn vị lực lượng vũ trang ở biên giới, hải đảo; các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định

a

Đoàn của Thường trực Hội đồng nhân dân

-

Tập thể

Nghìn đồng/lần

4.000

1.000

 

-

Cá nhân

Nghìn đồng/lần

2.000

800

 

b

Đoàn của các Ban Hội đồng nhân dân

-

Tập thể

Nghìn đồng/lần

2.000

 

 

-

Cá nhân

Nghìn đồng/lần

1.000

 

 

7

Chi tiếp khách trong nước và quốc tế

Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân tỉnh Lạng Sơn quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị quốc tế; đối tượng và mức chi tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn.

 

8

Chi tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 51/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

 

9

Chế độ công tác phí

Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

10

Khen thưởng đối với đại biểu Hội đồng nhân dân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng hiện hành

 

11

Chi học tập, trao đổi kinh nghiệm, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đại biểu

Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chi thực hiện công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh và Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

12

Chi trang trí khánh tiết, giải khát giữa giờ và một số khoản chi phí phát sinh khác phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp, phục vụ các cuộc họp, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp triệu tập

Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

 

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện nội dung và mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Căn cứ vào các chế độ, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước và nội dung, mức chi quy định tại Nghị quyết này, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.

Hằng năm, Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp chỉ đạo cơ quan phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp lập dự toán hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình, thực hiện chấp hành dự toán và báo cáo quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước./.

 

 
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.