THÔNG TƯ
Quy định Chế độ báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 08/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chế độ kế toán áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định Chế độ báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về nội dung, phương pháp lập, trình bày, gửi và bảo quản, lưu trữ báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắt là NHNN).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các đơn vị thuộc NHNN theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Báo cáo tài chính của NHNN là các báo cáo tổng hợp và thuyết minh các chỉ tiêu tài chính, tiền tệ chủ yếu của NHNN, được lập và trình bày theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành trên cơ sở tổng hợp và hợp nhất báo cáo tài chính từ các đơn vị thuộc NHNN.
2. Báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc NHNN là một bộ phận hợp thành báo cáo tài chính của NHNN do các đơn vị thuộc NHNN lập và trình bày trên cơ sở tình hình tài chính, tiền tệ tại các đơn vị.
3. Các đơn vị thuộc NHNN bao gồm: các đơn vị NHNN và các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN (không bao gồm các đơn vị trực tiếp nhận, quyết toán kinh phí với Ngân sách Nhà nước), cụ thể:
a) Các đơn vị NHNN là các đơn vị kế toán phụ thuộc, bao gồm: NHNN Chi nhánh Khu vực; Vụ Tài chính - Kế toán; Sở Giao dịch; Văn phòng; Cục Quản lý ngoại hối; Cục Công nghệ thông tin; Cục Phát hành và Kho quỹ; Chi cục Công nghệ thông tin; Chi cục Phát hành và Kho quỹ; và các đơn vị NHNN có dự án hỗ trợ phát triển chính thức (dự án ODA);
b) Các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN là các đơn vị kế toán độc lập, trực thuộc NHNN, bao gồm: Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam, Thời báo Ngân hàng, và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành.
Điều 4. Cơ sở và nguyên tắc chung khi lập báo cáo tài chính
1. Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở số liệu các tài khoản trong và ngoài Báo cáo tình hình tài chính theo đúng tính chất, nội dung của tài khoản được quy định trong Hệ thống tài khoản kế toán NHNN hiện hành và Hệ thống tài khoản kế toán các đơn vị hành chính, sự nghiệp hiện hành.
2. Báo cáo tài chính phải phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực và khách quan số liệu về các hoạt động của các đơn vị thuộc NHNN. Đối với một số biểu mẫu Báo cáo tài chính có kèm theo các yêu cầu thuyết minh thì phải trình bày rõ ràng, đầy đủ các vấn đề cần thuyết minh.
3. Đồng tiền sử dụng để lập Báo cáo tài chính là đồng Việt Nam.
Điều 5. Hình thức báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được thể hiện dưới hình thức bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử trên phần mềm kế toán NHNN.
Điều 6. Năm tài chính
Năm tài chính của NHNN bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NHNN
Điều 7. Báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc NHNN
1. Báo cáo tài chính của các đơn vị NHNN bao gồm 04 mẫu biểu và định kỳ lập như sau:
|
TT
|
Tên mẫu biểu
|
Mẫu biểu số
|
Định kỳ lập
|
|
1
|
Bảng cân đối tài khoản kế toán
|
B01a/NHNN
|
Tháng, quý
|
|
2
|
Bảng cân đối tài khoản kế toán và Doanh số quyết toán năm
|
B01b/NHNN
|
Năm
|
|
3
|
Báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị NHNN
|
B03/ĐV-NHNN
|
Quý, năm
|
|
4
|
Thuyết minh tài chính của đơn vị NHNN
|
B04/ĐV-NHNN
|
Quý, năm
|
2. Nội dung, phương pháp lập và trình bày các mẫu biểu Báo cáo tài chính các đơn vị NHNN thực hiện theo quy định tại Điều 11, 12, 14 và 16 Thông tư này. Trong đó:
a) Bảng cân đối tài khoản kế toán, Bảng cân đối tài khoản kế toán và Doanh số quyết toán năm, Thuyết minh tài chính của đơn vị NHNN: Lập thành 02 bản (gửi Vụ Tài chính - Kế toán và lưu tại đơn vị NHNN) và phải có đầy đủ chữ ký, dấu của đơn vị NHNN;
b) Báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị NHNN: Lập 01 bản lưu tại đơn vị NHNN và phải có đầy đủ chữ ký, dấu của đơn vị.
3. Các đơn vị NHNN có dự án ODA và các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN thực hiện lập, trình bày Báo cáo tài chính theo chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp hiện hành phải chuyển đổi các chỉ tiêu phù hợp theo hướng dẫn của NHNN để thực hiện tổng hợp và hợp nhất vào Báo cáo tài chính của NHNN.
Điều 8. Nơi nhận, hình thức và thời hạn gửi báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc NHNN
1. Nơi nhận báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc NHNN: Vụ Tài chính - Kế toán.
2. Hình thức gửi báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc NHNN: Văn bản giấy hoặc văn bản điện tử trên phần mềm kế toán NHNN theo hướng dẫn của NHNN.
3. Định kỳ (tháng, quý, năm), các đơn vị thuộc NHNN lập Báo cáo tài chính và gửi về NHNN (Vụ Tài chính - Kế toán) theo quy định như sau:
a) Đối với Báo cáo tài chính tháng: chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày kết thúc tháng;
b) Đối với Báo cáo tài chính quý: chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày kết thúc quý;
c) Đối với Báo cáo tài chính năm: chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Nếu ngày cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo là ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì ngày gửi Báo cáo tài chính là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần đó.
Mục 2
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NHNN
Điều 9. Báo cáo tài chính của NHNN
1. Báo cáo tài chính của NHNN được lập trên cơ sở tổng hợp và hợp nhất số liệu từ các Báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc NHNN. Hệ thống Báo cáo tài chính của NHNN bao gồm 03 mẫu biểu và định kỳ lập như sau:
|
STT
|
Tên mẫu biểu
|
Mẫu biểu số
|
Định kỳ lập
|
|
1
|
Báo cáo tình hình tài chính
|
B02/NHNN
|
Quý, năm
|
|
2
|
Báo cáo kết quả hoạt động của NHNN
|
B03/NHNN
|
Quý, năm
|
|
3
|
Thuyết minh báo cáo tài chính của NHNN
|
B04/NHNN
|
Quý, năm
|
2. Ngoài các báo cáo tài chính của NHNN quy định tại khoản 1 Điều này, NHNN định kỳ lập các mẫu biểu báo cáo tài chính khác phục vụ quản lý điều hành như sau:
|
STT
|
Tên mẫu biểu
|
Mẫu biểu số
|
Định kỳ lập
|
|
1
|
Bảng cân đối tài khoản kế toán
|
B01a/NHNN
|
Tháng, quý
|
|
2
|
Bảng cân đối tài khoản kế toán và Doanh số quyết toán năm
|
B01b/NHNN
|
Năm
|
3. Nội dung, phương pháp lập và trình bày các mẫu biểu Báo cáo tài chính của NHNN thực hiện theo quy định tại Điều 11, 12, 13, 15 và 17 Thông tư này. Báo cáo tài chính của NHNN phải có đầy đủ chữ ký, dấu của NHNN.
Điều 10. Nơi nhận, hình thức và thời hạn gửi Báo cáo tài chính của NHNN
1. Nơi nhận Báo cáo tài chính của NHNN:
|
TT
|
Loại báo cáo
|
Nơi nhận báo cáo
|
|
Trong ngành
|
Ngoài ngành
|
|
Ban Lãnh đạo NHNN
|
Vụ
Tài chính - Kế toán
|
Thanh tra NHNN
|
Vụ Chính sách tiền tệ
|
Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ
|
Bộ Tài chính
|
Kiểm toán Nhà nước
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
1
|
Bảng cân đối tài khoản kế toán
|
Ö
|
Ö
|
Ö
|
Ö
|
Ö
|
|
Ö
|
|
2
|
Báo cáo tình hình tài chính
|
Ö
|
Ö
|
Ö
|
|
|
Ö
|
Ö
|
|
3
|
Báo cáo kết quả hoạt động
|
Ö
|
Ö
|
Ö
|
|
|
Ö
|
Ö
|
|
4
|
Thuyết minh báo cáo tài chính
|
Ö
|
Ö
|
Ö
|
|
|
Ö
|
Ö
|
2. Hình thức gửi báo cáo tài chính của NHNN: Văn bản giấy.
3. Định kỳ gửi Báo cáo tài chính của NHNN:
Báo cáo tài chính của NHNN được gửi cho các đơn vị, cá nhân trong NHNN và Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước định kỳ tháng, quý, năm theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Thời hạn gửi Báo cáo tài chính của NHNN:
a) Báo cáo tài chính tháng: chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày kết thúc tháng;
b) Báo cáo tài chính quý: chậm nhất sau 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý;
c) Báo cáo tài chính năm: chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm.
Mục 3
PHƯƠNG PHÁP LẬP VÀ TRÌNH BÀY
CÁC MẪU BIỂU BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Điều 11. Bảng cân đối tài khoản kế toán
1. Mục đích:
a) Bảng cân đối tài khoản kế toán phản ánh doanh số hoạt động, số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, lũy kế từ đầu năm của tất cả các tài khoản từ cấp III đến tài khoản cấp I trong một kỳ kế toán (tháng/quý);
b) Bảng cân đối tài khoản kế toán được lập cho cả tài khoản trong và tài khoản ngoài Báo cáo tình hình tài chính quy định tại Hệ thống tài khoản kế toán NHNN.
2. Cơ sở lập:
a) Sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp;
b) Bảng cân đối tài khoản kế toán tháng/quý trước.
3. Phương pháp lập các chỉ tiêu:
Khi lập Bảng cân đối tài khoản kế toán tháng/quý theo Mẫu biểu số B01a/NHNN tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này cần thực hiện các quy định sau:
a) Những tài khoản cấp III có 2 số dư thì trên Bảng cân đối tài khoản kế toán phải để nguyên 2 số dư, không được bù trừ lẫn nhau;
b) Tổng dư Nợ đầu kỳ phải bằng tổng dư Có đầu kỳ; Tổng phát sinh Nợ trong kỳ phải bằng tổng phát sinh Có trong kỳ; Tổng phát sinh Nợ lũy kế từ đầu năm phải bằng tổng số phát sinh Có lũy kế từ đầu năm; Tổng dư Nợ cuối kỳ phải bằng tổng dư Có cuối kỳ;
c) Số dư Nợ, số dư Có đầu kỳ này phải bằng số dư Nợ, số dư Có cuối kỳ trước.
Điều 12. Bảng cân đối tài khoản kế toán và Doanh số quyết toán năm
1. Mục đích:
a) Bảng cân đối tài khoản kế toán và Doanh số quyết toán năm phản ánh doanh số hoạt động, số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ của tất cả các tài khoản từ cấp III đến tài khoản cấp I trong một kỳ kế toán (năm);
b) Bảng cân đối tài khoản kế toán và Doanh số quyết toán năm được lập cho cả tài khoản trong và tài khoản ngoài Báo cáo tình hình tài chính quy định tại Hệ thống tài khoản kế toán NHNN.
2. Cơ sở lập:
a) Sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp;
b) Bảng cân đối tài khoản kế toán và Doanh số quyết toán năm trước.
3. Phương pháp lập các chỉ tiêu:
Khi lập Bảng cân đối tài khoản kế toán và Doanh số quyết toán năm theo Mẫu biểu số B01b/NHNN tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này cần thực hiện theo quy định sau:
a) Những tài khoản cấp III có 2 số dư thì trên bảng cân đối tài khoản kế toán phải để nguyên 2 số dư, không được bù trừ lẫn nhau;
b) Phần “Doanh số quyết toán năm” phản ánh tất cả các tài khoản thu nhập, chi phí đã phát sinh trong năm tài chính và việc thực hiện chuyển tiêu các tài khoản này vào tài khoản chênh lệch thu chi cuối năm tài chính;
c) Tổng doanh số quyết toán phần “Doanh số quyết toán năm” phải bằng doanh số chuyển tiêu ở các tài khoản “Thu nhập”, “Chi phí” và “Chênh lệch thu chi” cộng lại.
Điều 13. Báo cáo tình hình tài chính
1. Mục đích:
Báo cáo tình hình tài chính là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó tại một thời điểm nhất định.
Số liệu trên Báo cáo tình hình tài chính cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của NHNN theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào Báo cáo tình hình tài chính có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của NHNN.
2. Cơ sở lập:
a) Sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp;
b) Bảng cân đối tài khoản kế toán quý trước và quý báo cáo;
c) Báo cáo tình hình tài chính quý/năm trước.
3. Phương pháp lập các chỉ tiêu:
Báo cáo tình hình tài chính được lập theo Mẫu biểu số B02/NHNN tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 14. Báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị NHNN
1. Mục đích:
Báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị NHNN là bản báo cáo tổng hợp, phản ánh khái quát tình hình thu nhập và chi phí trong kỳ kế toán quý/năm tại đơn vị NHNN. Báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị đồng thời là cơ sở để kiểm tra, theo dõi tình hình thu, chi tài chính của đơn vị NHNN.
2. Cơ sở lập:
a) Sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp;
b) Báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị NHNN quý trước của năm tài chính;
c) Bảng cân đối tài khoản kế toán quý báo cáo.
3. Phương pháp lập các chỉ tiêu:
a) Báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị NHNN được lập theo Mẫu biểu số B03/ĐV-NHNN tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Số liệu lập Báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị NHNN là số liệu trên các tài khoản thuộc loại 7 “Thu nhập” và các tài khoản thuộc loại 8 “Chi phí” tại đơn vị NHNN.
Điều 15. Báo cáo kết quả hoạt động của NHNN
1. Mục đích:
Báo cáo kết quả hoạt động của NHNN là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động trong một kỳ kế toán quý/năm của toàn hệ thống NHNN, là cơ sở để kiểm tra, theo dõi tình hình thu, chi tài chính của NHNN.
2. Cơ sở lập:
a) Báo cáo kết quả hoạt động của NHNN quý/năm trước;
b) Bảng cân đối tài khoản kế toán tháng/quý trước, bảng cân đối tài khoản kế toán và doanh số quyết toán năm trước;
c) Số liệu trên các tài khoản thuộc loại 7 “Thu nhập” và các tài khoản thuộc loại 8 “Chi phí” trên bảng cân đối tài khoản kế toán đến thời điểm lập báo cáo của NHNN.
3. Phương pháp lập các chỉ tiêu:
Báo cáo kết quả hoạt động của NHNN được lập theo Mẫu biểu số B03/NHNN tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 16. Thuyết minh tài chính của đơn vị NHNN
1. Mục đích:
Thuyết minh tài chính của đơn vị NHNN là bản báo cáo giải trình một số nội dung trong các báo cáo gửi NHNN (Vụ Tài chính - Kế toán), theo đó, bản thuyết minh làm rõ một số chỉ tiêu về tài sản và tình hình thu nhập, chi phí tại đơn vị NHNN.
2. Cơ sở lập:
a) Sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp;
b) Bảng cân đối tài khoản kế toán quý và Bảng cân đối tài khoản kế toán và Doanh số quyết toán năm;
c) Báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị NHNN kỳ trước; Thuyết minh tài chính của đơn vị NHNN kỳ trước;
d) Tình hình thực tế của các đơn vị và các tài liệu liên quan khác.
3. Phương pháp lập các chỉ tiêu:
a) Việc lập các chỉ tiêu trong Thuyết minh tài chính của đơn vị NHNN được thực hiện theo Mẫu biểu số B04/ĐV-NHNN tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Các đơn vị NHNN không được cắt bỏ hoặc thêm bớt các chỉ tiêu đã quy định sẵn trong mẫu biểu.
Điều 17. Thuyết minh báo cáo tài chính của NHNN
1. Mục đích:
Thuyết minh báo cáo tài chính của NHNN là một bộ phận hợp thành không tách rời trong Báo cáo tài chính của NHNN, dùng để đưa ra các thông tin về cơ sở lập, trình bày báo cáo tài chính, chính sách kế toán áp dụng và cung cấp các thông tin bổ sung hoặc mô tả cụ thể, phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động của NHNN.
2. Cơ sở lập:
a) Sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp;
b) Bảng cân đối tài khoản kế toán quý; Bảng cân đối tài khoản kế toán và Doanh số quyết toán năm;
c) Báo cáo tình hình tài chính; Báo cáo kết quả hoạt động của NHNN; Thuyết minh báo cáo tài chính của NHNN kỳ trước;
d) Tình hình thực tế của các đơn vị và các tài liệu liên quan khác.
3. Phương pháp lập các chỉ tiêu:
a) Việc lập các chỉ tiêu trong Thuyết minh báo cáo tài chính của NHNN được thực hiện theo Mẫu biểu số B04/NHNN tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đối với báo cáo không được cắt bỏ hoặc thêm bớt các chỉ tiêu đã quy định sẵn trong mẫu biểu.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NHNN
Điều 18. Trách nhiệm của Vụ Tài chính - Kế toán
1. Hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư này tại các đơn vị thuộc NHNN.
2. Nhận Báo cáo tài chính định kỳ của các đơn vị thuộc NHNN gửi về Vụ Tài chính - Kế toán theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
3. Kiểm tra, rà soát phát hiện dấu hiệu nghi vấn về số liệu, tính chất số dư tài khoản trên báo cáo tài chính định kỳ của đơn vị thuộc NHNN. Trường hợp có sai sót, Vụ Tài chính - Kế toán yêu cầu đơn vị có sai sót thực hiện xử lý sai sót trên các phân hệ nghiệp vụ, phần mềm kế toán, lập và gửi Báo cáo tài chính sau điều chỉnh sai sót.
4. Gửi Báo cáo tài chính của NHNN cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong và ngoài NHNN theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
5. Bảo quản, lưu trữ, và cung cấp thông tin Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan.
Điều 19. Trách nhiệm của Cục Công nghệ thông tin
1. Hướng dẫn các đơn vị thuộc NHNN sử dụng hệ thống phần mềm kế toán của NHNN để lập, kiểm soát và khai thác thông tin Báo cáo tài chính theo đúng quy định.
2. Đảm bảo hệ thống phần mềm kế toán hoạt động thông suốt, kịp thời, chính xác, an toàn và bảo mật; chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan để xử lý các sự cố về kỹ thuật.
3. Cung cấp phần mềm hỗ trợ công tác tổng hợp số liệu của các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN để lập Báo cáo tài chính của NHNN.
Điều 20. Trách nhiệm của Thanh tra NHNN
Thực hiện công tác kiểm toán nội bộ Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Trách nhiệm của các đơn vị lập, gửi báo cáo tài chính
Thủ trưởng các đơn vị thuộc NHNN chịu trách nhiệm tổ chức lập và trình bày Báo cáo tài chính theo đúng quy định của NHNN, đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và trung thực về các thông tin trong Báo cáo tài chính của đơn vị, cụ thể như sau:
1. Lập và gửi đầy đủ, kịp thời Báo cáo tài chính theo đúng quy định của Thông tư này.
2. Khi có sai sót hoặc sự cố về kỹ thuật, đơn vị thuộc NHNN có trách nhiệm phối hợp với Vụ Tài chính - Kế toán, Cục Công nghệ thông tin để thực hiện xử lý kịp thời trên các phân hệ nghiệp vụ, phần mềm kế toán. Việc điều chỉnh sai sót chỉ được thực hiện trước thời hạn gửi Báo cáo tài chính của NHNN. Các trường hợp điều chỉnh sai sót sau thời điểm này phải được giải trình chi tiết bằng văn bản và thực hiện điều chỉnh theo quy định về điều chỉnh sai sót kế toán.
3. Bảo quản, lưu trữ và cung cấp thông tin Báo cáo tài chính của đơn vị theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan.
Điều 22. Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc NHNN
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, các đơn vị đăng ký với Cục Công nghệ thông tin và Vụ Tài chính - Kế toán để được khai thác báo cáo tài chính theo nhu cầu cụ thể và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo quản, lưu trữ tại đơn vị.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 02 năm 2026 và áp dụng từ năm tài chính 2026.
2. Quyết định số 23/2008/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN ban hành Chế độ báo cáo tài chính của NHNN và Điều 11 Thông tư số 12/2023/TT-NHNN của Thống đốc NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 24. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị hạch toán kế toán phụ thuộc, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.