NGHỊ QUYẾT
Quy định một số chính sách hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại và phát triển xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Căn Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Xét Tờ trình số 12981/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại và phát triển xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số chính sách hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại và phát triển xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đơn vị chủ trì gồm: Các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc được ủy quyền; đơn vị, tổ chức có chức năng thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật có trụ sở (hoặc chi nhánh) đóng và hoạt động trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đơn vị tham gia gồm: Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; các hợp tác xã; hộ kinh doanh có sản phẩm đạt danh hiệu sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm OCOP.
3. Cơ quan quản lý về hoạt động xúc tiến thương mại và phát triển xuất khẩu: Sở Công Thương, các cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại và phát triển xuất khẩu.
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Trong cùng một nội dung hỗ trợ đủ điều kiện được hưởng nhiều mức hỗ trợ tại những quy định khác nhau thì đối tượng thụ hưởng chính sách được lựa chọn áp dụng mức hỗ trợ cao nhất.
2. Các đơn vị được tiếp nhận kinh phí hỗ trợ từ nhà nước để thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại và phát triển xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Nghệ An có trách nhiệm đảm bảo sử dụng hiệu quả, đúng mục đích và thanh, quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.
Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ đơn vị tổ chức hội chợ, triển lãm trong tỉnh
a) Nội dung hỗ trợ: Thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng; điện, nước, vệ sinh, an ninh; chi phí quản lý của đơn vị tổ chức; trang trí chung của hội chợ triển lãm; tổ chức khai mạc, bế mạc; tổ chức hội thảo; chi phí tuyên truyền quảng bá giới thiệu hội chợ triển lãm; các khoản chi khác (nếu có);
b) Mức hỗ trợ: 50% chi phí nhưng không quá 10 triệu đồng/đơn vị tham gia.
2. Hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm, chương trình xúc tiến thương mại tại các tỉnh, thành trong nước
a) Hỗ trợ đơn vị chủ trì tổ chức đoàn tham gia bao gồm: Chi phí thuê gian hàng, địa điểm tổ chức; thiết kế, in ấn, trang trí gian hàng chung của tỉnh; chi phí vận chuyển hàng hóa; chi phí tuyên truyền quảng bá sản phẩm, công tác phí cho cán bộ tham gia thực hiện và các chi phí khác liên quan. Mức hỗ trợ không quá 150 triệu đồng/chương trình đối với đoàn có quy mô tổ chức từ 2 gian hàng đến 4 gian hàng; không quá 250 triệu đồng/chương trình đối với đoàn có quy mô từ 5 gian hàng trở lên;
b) Hỗ trợ các đơn vị tự tham gia gồm các nội dung: chi phí thuê địa điểm, gian hàng; chi phí thiết kế, giàn dựng, trang trí gian hàng. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/lần, tối đa 3 lần/năm/đơn vị.
3. Hỗ trợ tổ chức đoàn tham gia hội chợ, triển lãm, sự kiện xúc tiến thương mại tại nước ngoài đối với sản phẩm tỉnh Nghệ An
a) Quy mô: Đoàn công tác tổ chức tối đa 3 cán bộ và tối thiểu 3 đơn vị tham gia, có gian hàng/địa điểm trưng bày sản phẩm. Riêng đối với đoàn công tác do Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức, việc thành lập đoàn, nội dung và kinh phí được thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Nội dung hỗ trợ: Chi phí thuê gian hàng/địa điểm trưng bày; chi phí thiết kế, giàn dựng, trang trí gian hàng; chi phí tuyên truyền; chi phí đi lại, công tác phí cho cán bộ hỗ trợ thực hiện chương trình được cử đi công tác tại nước ngoài và các chi phí khác liên quan đến gian hàng/địa điểm trưng bày (nếu có);
c) Mức hỗ trợ: 100% chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác nước ngoài theo quy định hiện hành; hỗ trợ không quá 300 triệu đồng cho các nội dung: thuê gian hàng/địa điểm trưng bày; chi phí thiết kế, giàn dựng, trang trí gian hàng; chi phí tuyên truyền và các chi phí khác liên quan đến gian hàng/địa điểm trưng bày.
4. Hỗ trợ tổ chức các hoạt động bán hàng Việt; chương trình khuyến mại tập trung; chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, các khu đô thị, các khu công nghiệp, khu du lịch kết hợp với công tác tuyên truyền quảng bá, nâng cao nhận thức cộng đồng về sản phẩm hàng hóa sản xuất tại Việt Nam; tổ chức phiên chợ hàng Việt từ khu vực sản xuất đến miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa
a) Quy mô: Tối thiểu có 10 gian hàng tiêu chuẩn, thời gian tổ chức từ 3 ngày trở lên;
b) Nội dung hỗ trợ: thuê mặt bằng; vận chuyển; thiết kế, dàn dựng gian hàng; dịch vụ điện, nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ; trang trí chung khu vực tổ chức hoạt động bán hàng; tổ chức khai mạc, bế mạc; quản lý, nhân công phục vụ; tuyên truyền, quảng bá; các khoản chi khác (nếu có);
c) Mức hỗ trợ: Không quá 200 triệu đồng/01 chương trình.
5. Hỗ trợ tổ chức hội nghị, hội thảo, kết nối giao thương, tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh
a) Nội dung hỗ trợ: Chi phí tổ chức hội nghị (thuê địa điểm, mặt bằng, giải khát giữa giờ, hỗ trợ tiền ăn, nghỉ…); chi phí bố trí khu vực trưng bày và giới thiệu sản phẩm, tuyên truyền, quảng bá và các chi phí khác liên quan;
b) Mức hỗ trợ: Theo dự toán được duyệt theo quy định tại Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2025.
6. Hỗ trợ xây dựng điểm giới thiệu và bán sản phẩm tiểu thủ công nghiêp, sản phẩm OCOP tại các chợ truyền thống trên địa bàn các xã, phường
a) Quy mô: Điểm giới thiệu và bán sản phẩm có diện tích tối thiểu 6m², cam kết thời gian hoạt động tối thiểu 2 năm/điểm;
b) Nội dung hỗ trợ: Chi phí thuê địa điểm, cải tạo, mua sắm trang thiết bị, trang trí điểm giới thiệu và bán sản phẩm tiểu thủ công nghiệp, sản phẩm OCOP tại các chợ truyền thống;
c) Mức hỗ trợ 50 triệu đồng/điểm; tối đa 02 điểm cho mỗi xã, phường.
7. Hỗ trợ đơn vị tham gia chi phí xây dựng website thương mại điện tử, gian hàng online, đăng ký bán hàng trên sàn giao dịch điện tử
a) Hỗ trợ xây dựng website thương mại điện tử cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh (trừ các đối tượng đang áp dụng các chính sách hiện hành của tỉnh). Mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/website/đơn vị;
b) Hỗ trợ đơn vị tham gia xây dựng gian hàng online trên sàn giao dịch điện tử: Hỗ trợ chi phí tư vấn, thiết kế, trang trí, giàn dựng gian hàng (trừ các đối tượng đang áp dụng các chính sách hiện hành của tỉnh). Mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/gian hàng/đơn vị;
c) Hỗ trợ đăng ký thành công tài khoản bán sản phẩm, dịch vụ trên các sàn thương mại điện tử quốc tế. Mức hỗ trợ 70% giá trị hợp đồng tư vấn đăng ký thành công tài khoản 01 lần/1 đơn vị nhưng không quá 100 triệu đồng/hợp đồng;
d) Hỗ trợ duy trì tài khoản trên các sàn thương mại điện tử quốc tế: Mức hỗ trợ 70% chi phí nhưng không quá 50 triệu đồng/năm/đơn vị tham gia và không quá 02 năm kể từ thời điểm đơn vị tham gia đăng ký thành công tài khoản.
Điều 5. Nguồn kinh phí hỗ trợ
Ngân sách tỉnh và lồng ghép các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 35 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ: Công Thương, Tài chính, Tư pháp
(Cục KTVB&QLXPVPHC) (để b/c);
- TT.Tỉnh uỷ, TT.HĐND tỉnh, UBND tỉnh,
Cơ quan UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban, Tổ đại biểu, đại biểu HĐND tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh,
Thi hành án dân sự tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Website: http://dbndnghean.vn;
- Lưu VT.
|
CHỦ TỊCH
Hoàng Nghĩa Hiếu
|