|
Thông tin áp dụng
1. Các cơ sở được lập Danh sách xuất khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì vẫn tiếp tục duy trì trong Danh sách xuất khẩu và áp dụng các quy định tại Thông tư này.
2. Sau thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, các cơ sở đang trong Danh sách ưu tiên hạng 1, hạng 2 theo quy định của Thông tư 48/2013/TT- BNNPTNT:
a) Cơ sở trong danh sách ưu tiên Hạng 1 đủ thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng sẽ được chuyển sang Danh sách kiểm tra giảm quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư này;
b) Cơ sở trong danh sách ưu tiên Hạng 2 hoặc đang trong danh sách ưu tiên hạng 1 nhưng chưa đủ điều kiện được chuyển sang danh sách kiểm tra giảm theo điểm a khoản 2 Điều này sẽ được chuyển sang Danh sách kiểm tra thông thường quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này;
3. Trường hợp lô hàng có yêu cầu cấp chứng nhận kiểm dịch theo yêu cầu của nước nhập khẩu, nội dung thẩm định theo mẫu của thị trường nhập khẩu và các quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
4. Các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực, Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định hiện hành tại thời điểm tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.
5. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
|