• Hiệu lực: Chưa có hiệu lực
  • Ngày có hiệu lực: 27/03/2026
UBND TỈNH VĨNH LONG
Số: 21/2026/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Long, ngày 17 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin,
dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương s72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật s64/2025/QH15, được sửa đổi bổ sung bởi Luật s87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin s67/2006/QH11;

Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin s104/2016/QH13;

Căn cứ Luật Lưu trữ s33/2024/QH15;

Căn cứ Luật Dữ liệu s60/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định s73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Nghị định s165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;

Căn cứ Nghị định s278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về Quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;

Căn cứ Thông tư s03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư s02/2025/TT-BNNMT ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

Theo đề nghị của Giám đổc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 3 năm 2026 và bãi bỏ các quyết định sau:

1. Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Trà Vinh ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

2. Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 tháng 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy chế thu thập, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Vĩnh Long.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________
 
QUY CHẾ
Thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu
nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21 /2026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định việc thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng và chia sẻ thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường; cơ chế phối hợp, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã); trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý, phối hợp, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Quy chế này không áp dụng đối với thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước ngành nông nghiệp và môi trường. Việc chia sẻ thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Các nội dung không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và các quy định pháp luật khác hiện hành; Thông tư số 02/2025/TT- BNNMT ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường.

2. Ủy ban nhân dân các xã, phường.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường

Thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường phải là các thông tin, dữ liệu được thu nhận và lưu trữ quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này. Thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường bao gồm nhóm:

Nhóm 1. Thông tin, dữ liệu chung.

Nhóm 2. Thông tin, dữ liệu về trồng trọt và bảo vệ thực vật.

Nhóm 3. Thông tin, dữ liệu về chăn nuôi và thú y.

Nhóm 4. Thông tin, dữ liệu về thuỷ sản và kiểm ngư.

Nhóm 5. Thông tin, dữ liệu về lâm nghiệp và kiểm lâm.

Nhóm 6. Thông tin, dữ liệu về quản lý và xây dựng công trình thuỷ lợi.

Nhóm 7. Thông tin, dữ liệu về quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai.

Nhóm 8. Thông tin, dữ liệu về kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn.

Nhóm 9. Thông tin, dữ liệu về chất lượng, an toàn thực phẩm, chế biến và phát triển thị trường.

Nhóm 10. Thông tin, dữ liệu về giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới.

Nhóm 11. Thông tin, dữ liệu về quản lý đất đai.

Nhóm 12. Thông tin, dữ liệu về quản lý tài nguyên nước.

Nhóm 13. Thông tin, dữ liệu về địa chất và khoáng sản.

Nhóm 14. Thông tin, dữ liệu về môi trường.

Nhóm 15. Thông tin, dữ liệu về biến đổi khí hậu.

Nhóm 16. Thông tin, dữ liệu về khí tượng thủy văn.

Nhóm 17. Thông tin, dữ liệu về đo đạc và bản đồ và thông tin địa lý.

Nhóm 18. Thông tin, dữ liệu về viễn thám.

Nhóm 19. Thông tin, dữ liệu về biển và hải đảo.

Nhóm 20. Thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường khác do quy định của pháp luật.

Điều 4. Nguyên tắc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường

Việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

a) Bảo đảm tính chính xác, trung thực, khoa học, khách quan và kế thừa; Dữ liệu có trong các cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ thì không thu thập lại;

b) Tập hợp, quản lý được đầy đủ các nguồn thông tin, dữ liệu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân;

c) Thu thập dữ liệu, tài liệu là bản gốc, bản chính hoặc bản sao hợp pháp (trong trường hợp không còn bản gốc, bản chính); dữ liệu được thu thập phải bảo đảm việc xác thực và lưu trữ, bảo quản đáp ứng yêu cầu sử dụng lâu dài, thuận tiện;

d) Tổ chức có hệ thống phục vụ thuận tiện khai thác và sử dụng, phát huy hiệu quả, tiết kiệm chung cho xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia;

đ) Được công bố công khai và được quyền tiếp cận theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin trừ các thông tin, dữ liệu thuộc về bí mật nhà nước và hạn chế sử dụng;

e) Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;

g) Sử dụng đúng mục đích, phải trích dẫn nguồn và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, sở hữu trí tuệ;

h) Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Kinh phí thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường

Kinh phí thu thập, xử lý, tổ chức quản lý thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường, xây dựng, cập nhật, vận hành cơ sở dữ liệu về nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh do ngân sách Nhà nước cấp tỉnh cấp, được phân bổ từ nguồn kinh phí sự nghiệp nông nghiệp và môi trường hằng năm.

Chương II
THU THẬP THÔNG TIN, DỮ LIỆU NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 6. Lập, phê duyệt kế hoạch thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường

1. Nguyên tắc lập kế hoạch thu thập thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 03/2022/TT- BTNMT, như sau:

a) Bảo đảm phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;

b) Bảo đảm thông tin, dữ liệu, tài liệu lưu trữ được thu nhận chính xác, đầy đủ, có hệ thống. Trường hợp tài liệu lưu trữ giấy và tài liệu lưu trữ điện tử có nội dung trùng nhau thì phải thu nhận cả hai loại;

c) Lồng ghép với các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và không trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ;

d) Bảo đảm thực hiện hiệu quả, khả thi, tiết kiệm kinh phí, nguồn lực.

2. Kế hoạch thu thập thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT, như sau:

a) Mục đích, yêu cầu thu nhận, cập nhật thông tin, dữ liệu, tài liệu nông nghiệp và môi trường;

b) Khối lượng thông tin, dữ liệu, tài liệu nông nghiệp và môi trường cần thu nhận;

c) Nội dung công việc thu nhận thông tin, dữ liệu, tài liệu nông nghiệp và môi trường;

d) Sản phẩm thu nhận thông tin, dữ liệu, tài liệu nông nghiệp và môi trường;

đ) Kế hoạch, nguồn nhân lực thực hiện;

e) Tổ chức thực hiện;

g) Dự toán kinh phí (nếu có).

3. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao xác định thông tin, dữ liệu cần thu thập, cập nhật, đề xuất các hoạt động, nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, lập kế hoạch dự kiến.

4. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp đề xuất của các sở, ban, ngành và các hoạt động, nhiệm vụ thu thập, cập nhật dữ liệu của đơn vị để dự thảo kế hoạch thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 của Nghị định số 73/2017/NĐ-CP trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 7. Thực hiện kế hoạch thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường hằng năm, như sau:

a) Tiếp nhận thông tin, dữ liệu, tài liệu nông nghiệp và môi trường bằng hình thức trực tiếp tại đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận, lưu trữ hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc mạng điện tử;

b) Thu thập thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường

- Thu thập nội dung thông tin, dữ liệu;

- Nhập, đối soát dữ liệu đặc tả về thông tin, dữ liệu. Nội dung dữ liệu đặc tả về thông tin, dữ liệu theo quy định tại Mục 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này;

- Nhập, đối soát danh mục thông tin, dữ liệu. Nội dung danh mục thông tin, dữ liệu theo quy định tại Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này;

- Công bố danh mục thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường theo Điều 16 của Quy chế này.

c) Kiểm tra tài liệu thu nhận

- Kiểm tra tài liệu truyền thống (tài liệu giấy) gồm: số lượng tài liệu so với danh mục tài liệu lưu trữ giao nộp; tính pháp lý của tài liệu theo quy định; tình trạng vật lý của tài liệu;

- Kiểm tra tài liệu số gồm: số lượng phương tiện lưu trữ với danh mục giao nộp; số lượng tài liệu so với danh mục tài liệu giao nộp; tính pháp lý của tài liệu theo quy định; chất lượng phương tiện lưu trữ; các lỗi vật lý, kiểm tra vi-rút máy tính, tính toàn vẹn tài liệu số trên phương tiện lưu trữ;

- Lập Biên bản giao nhận thông tin, tài liệu theo Mẫu số 05 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế này.

2. Việc thực hiện kế hoạch thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường, nội dung phải phù hợp, chính xác, kịp thời, hiệu quả; ưu tiên mục tiêu sử dụng dài hạn, ưu tiên dữ liệu có thể dùng cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau.

Trong quá trình thực hiện việc thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã phải phối hợp chặt chẽ, thường xuyên thông báo, trao đổi, bảo đảm nhiệm vụ được thực hiện nhanh chóng, hiệu quả, chính xác, tin cậy, tiết kiệm.

3. Trường hợp pháp luật quy định việc thu thập thông tin, dữ liệu phải được chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền và chỉ được tiến hành thu thập dữ liệu sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

Điều 8. Kiểm tra, đánh giá, xử lý thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường

1. Việc kiểm tra, đánh giá, xử lý thông tin, dữ liệu tuân thủ theo các quy định, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phê duyệt. Dữ liệu nông nghiệp và môi trường sau khi thu thập phải được phân loại, tổng hợp, đánh giá và xử lý.

2. Xử lý thông tin, dữ liệu

Xử lý thông tin, dữ liệu là việc biên tập, chỉnh sửa, tổng hợp, sắp xếp, phân loại thông tin, dữ liệu và áp dụng các biện pháp công nghệ, kỹ thuật theo các quy định, quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm tính chính xác, tin cậy, thống nhất của dữ liệu nhằm phục vụ việc quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu, như sau:

a) Thông tin, dữ liệu về nông nghiệp và môi trường được biên tập, chỉnh sửa, sắp xếp, tổng hợp theo các mức độ: Thông tin, dữ liệu sơ cấp; thông tin, dữ liệu thứ cấp; thông tin, dữ liệu nâng cao; bộ thông tin, dữ liệu;

b) Thông tin, dữ liệu về nông nghiệp và môi trường được sắp xếp, phân loại theo các tiêu chí sau: Theo loại thông tin, dữ liệu; theo cấp độ tổng hợp của thông tin, dữ liệu: thông tin, dữ liệu cấp quốc gia, thông tin, dữ liệu chuyên ngành, thông tin, dữ liệu cấp địa phương; theo mức độ phổ biến: mật; khai thác, sử dụng có điều kiện; khai thác, sử dụng rộng rãi;

c) Thông tin, dữ liệu về nông nghiệp và môi trường phải được xử lý về mặt vật lý, hóa học và chuẩn hóa, số hóa dữ liệu để lưu trữ, bảo quản.

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm, kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, dữ liệu.

Điều 9. Giao nộp thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường

1. Tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để thu thập, tạo lập dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm giao nộp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Trung tâm Kỹ thuật và Chuyển đổi số) 01 bộ dữ liệu dạng điện tử và 01 bộ gốc in trên giấy để lưu trữ tại cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu chuyên ngành.

2. Các cơ quan đang lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường cho Trung tâm Kỹ thuật và Chuyển đổi số trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường để xây dựng, cập nhật danh mục, thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố phục vụ tra cứu, cung cấp, khai thác sử dụng. Nội dung danh mục, dữ liệu đặc tả thông tin dữ liệu nông nghiệp và môi trường quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này.

3. Các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thuộc diện phải lắp đặt thiết bị quan trắc môi trường tự động, liên tục theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện việc truyền kết quả quan trắc môi trường tự động, liên tục trực tiếp về Sở Nông nghiệp và Môi trường. Đồng thời có trách nhiệm tự bảo quản, bảo dưỡng, duy trì và vận hành thiết bị để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu môi trường được quan trắc và truyền về Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Chương III
TỔ CHỨC QUẢN LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆU, CƠ SỞ DỮ LIỆU NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 10. Xây dựng cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường

1. Cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường tỉnh là tập hợp toàn bộ các thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường đã được kiểm tra, đánh giá, và tổ chức quản lý, lưu trữ một cách có hệ thống được xây dựng, cập nhật và duy trì phục vụ quản lý nhà nước và các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo và nâng cao dân trí do Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, lưu trữ, quản lý.

2. Cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường tỉnh được xây dựng phù hợp với khung kiến trúc tổng thể công nghệ thông tin ngành nông nghiệp và môi trường tỉnh và được tích hợp vào kho dữ liệu dùng chung của tỉnh nhằm phục vụ xây dựng tỉnh Vĩnh Long trở thành đô thị thông minh; đồng thời phải phù hợp với khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam.

3. Cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường được xây dựng và kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử phục vụ quản lý, khai thác, cung cấp, sử dụng thông tin, dữ liệu thuận tiện, hiệu quả.

4. Cơ sở dữ liệu phải đáp ứng khung cơ sở dữ liệu, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ thông tin và chuyên ngành.

5. Việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

6. Cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường theo phân cấp về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường tỉnh bao gồm:

a) Cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh do Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, lưu trữ, quản lý;

b) Cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng, lưu trữ, quản lý;

c) Cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường sở, ban, ngành, tổ chức, doanh nghiệp do sở, ban, ngành, tổ chức, doanh nghiệp xây dựng lưu trữ, quản lý.

Điều 11. Vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường

Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:

1. Xây dựng các quy trình nghiệp vụ, kiểm soát để vận hành, duy trì cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường.

2. Xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí bảo đảm thường xuyên, liên tục, định kỳ cập nhật nội dung cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường.

3. Xây dựng và thực hiện các giải pháp đồng bộ bảo đảm cơ sở dữ liệu có hiệu suất vận hành và sẵn sàng đáp ứng cao.

4. Xây dựng và thực hiện các giải pháp về sao lưu, dự phòng bảo đảm tính nguyên vẹn, an toàn của cơ sở dữ liệu. Trong trường hợp thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường hư hỏng, bị phá hủy do các hành vi trái phép phải có cơ chế bảo đảm phục hồi được thông tin, dữ liệu. Cụ thể:

a) Thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường phải được định kỳ 03 tháng 01 lần sao lưu theo quy định;

b) Thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường phải được lưu trữ bản dự phòng ít nhất 06 tháng. Bản dự phòng có thể khôi phục được trong trường hợp có sự cố hỏng hóc thiết bị một cách khách quan;

c) Thông tin, dữ liệu lưu giữ trong cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường phải được sao chép vào đĩa cứng, đĩa quang (CD, DVD), băng từ theo định kỳ và lưu trữ theo quy trình, quy phạm kỹ thuật, bảo mật và an toàn theo quy định hiện hành của pháp luật;

d) Định kỳ 03 tháng 01 lần phải kiểm tra và bảo đảm an toàn hệ thống thông tin điện tử.

Điều 12. Bảo quản, lưu trữ và tu bổ thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường

1. Công tác bảo quản, lưu trữ và tu bổ thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về lưu trữ và các văn bản hướng dẫn nhằm tạo ra các điều kiện tốt nhất để bảo đảm an toàn và kéo dài tuổi thọ cho tài liệu, nhằm phục vụ được tốt các yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu.

2. Tất cả các thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường thu thập được, phải được phân loại kịp thời, đánh giá, xử lý về mặt vật lý, hóa học, và chuẩn hóa, số hóa để lưu trữ, bảo quản trong các kho lưu trữ Trung tâm Kỹ thuật và Chuyển đổi số. Việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị phải tuân theo các quy định, pháp luật về lưu trữ.

3. Trung tâm Kỹ thuật và Chuyển đổi số thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lưu trữ thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh.

4. Các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý được giao nhiệm vụ xây dựng, vận hành, sử dụng thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu cho Trung tâm Kỹ thuật và Chuyển đổi số để cập nhật vào cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường tỉnh.

5. Ủy ban nhân dân các phường, xã quản lý thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn mình quản lý.

Điều 13. Bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin, có các biện pháp tổ chức, quản lý vận hành, nghiệp vụ và kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu, an toàn máy tính và an ninh mạng.

2. Cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường phải được phân loại theo cấp độ an toàn hệ thống thông tin, đáp ứng yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng.

3. Trung tâm Kỹ thuật và Chuyển đổi số thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường làm nhiệm vụ bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu, thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin, quản lý rủi ro và các biện pháp phù hợp để bảo đảm an toàn thông tin.

Điều 14. Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử về nông nghiệp và môi trường

Việc quản lý tài liệu lưu trữ điện tử về nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định tại Chương III Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT.

Điều 15. Thời hạn lưu giữ, bảo quản dữ liệu

1. Thời hạn lưu giữ, bảo quản thông tin, dữ liệu được xác lập đối với từng loại thông tin, dữ liệu theo quy định tại Thông tư số 02/2025/TT-BNNMT và các quy định khác của pháp luật hiện hành về lưu trữ.

2. Cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu có trách nhiệm thống kê các loạ i thông tin, dữ liệu hết giá trị sử dụng trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết tiêu hủy thông tin, dữ liệu. Việc tiêu hủy thông tin, dữ liệu hết giá trị được thực hiện theo quy định của Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 và các quy định chuyên ngành.

Chương IV
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG

Điều 16. Công bố danh mục thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường

1. Danh mục thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và Trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường, nhằm phục vụ cho cộng đồng và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng danh mục thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố theo quy định tại khoản 2 Điều' 15 Nghị định so 73/2017/NĐ-CP.

Điều 17. Hình thức khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường

Việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường thực hiện theo các hình thức sau đây:

1. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu qua trang thông tin hoặc cổng thông tin điện tử hoặc kết nối, truy nhập, chia sẻ thông tin với cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường của cơ quan quản lý, cung cấp thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường.

2. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu thông qua văn bản yêu cầu cung cấp thông tin.

3. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu bằng hình thức hợp đồng giữa đơn vị quản lý thông tin, dữ liệu và bên khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu qua trang thông tin hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu

1. Tổ chức, cá nhân khi khai thác thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên trang thông tin hoặc cổng thông tin điện tử phải đăng ký và được cấp quyền truy cập, khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu.

2. Tổ chức, cá nhân được cấp quyền truy cập có trách nhiệm truy cập đúng địa chỉ, mã khóa; không được làm lộ địa chỉ, mã khóa truy cập đã được cấp.

3. Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho tổ chức, cá nhân truy cập thuận tiện; có công cụ tìm kiếm thông tin, dữ liệu dễ sử dụng và cho kết quả đúng nội dung cần tìm kiếm;

b) Bảo đảm khuôn dạng thông tin, dữ liệu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định để dễ dàng tải xuống, hiển thị nhanh chóng và in ấn bằng các phương tiện điện tử phổ biến.

4. Trường hợp tạm ngừng cung cấp thông tin, dữ liệu, dịch vụ có liên quan trên môi trường mạng, cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu có trách nhiệm:

a) Thông báo công khai chậm nhất là 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng cung cấp thông tin, dữ liệu, dịch vụ có liên quan trên mạng để sửa chữa, khắc phục các sự cố hoặc nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng thông tin; nội dung thông báo phải nêu rõ khoảng thời gian dự kiến phục hồi các hoạt động cung cấp thông tin, dữ liệu, dịch vụ có liên quan trên môi trường mạng, trừ trường hợp bất khả kháng;

b) Tiến hành các biện pháp khắc phục sự cố.

Điều 19. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu qua văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu

1. Việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu theo hình thức văn bản yêu cầu được thực hiện theo quy định sau:

a) Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu căn cứ danh mục thông tin, dữ liệu hiện có, gửi văn bản yêu cầu (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế này) nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc trên môi trường mạng điện tử cho các đơn vị quản lý thông tin, dữ liệu;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu tiếp nhận kiểm tra văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết;

c) Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính, cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, dữ liệu cho các tổ chức, cá nhân.

2. Văn bản yêu cầu của cơ quan, tổ chức phải có chữ ký của thủ trưởng cơ quan và đóng dấu xác nhận, của cá nhân phải ghi rõ họ tên, địa chỉ và chữ ký của người yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu.

3. Trường hợp người có nhu cầu khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường là cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thì văn bản yêu cầu phải được tổ chức, doanh nghiệp nơi người đó đang làm việc ký xác nhận, đóng dấu; đối với các chuyên gia, thực tập sinh là người nước ngoài đang làm việc cho các chương trình, dự án tại các bộ, ngành, địa phương hoặc học tập tại các cơ sở đào tạo tại Việt Nam thì phải được cơ quan có thẩm quyền của bộ, ngành, địa phương hoặc các cơ sở đào tạo đó ký xác nhận, đóng dấu theo Mẫu số 03 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế này.

Điều 20. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu bằng hình thức hợp đồng

Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu bằng hình thức hợp đồng thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu và tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu. Mẫu hợp đồng cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường theo Mẫu số 04 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế này.

Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường

Tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

1. Tuân thủ các nguyên tắc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 6 Quy chế này.

2. Không được chuyển thông tin, dữ liệu cho bên thứ ba sử dụng trừ trường hợp được thỏa thuận trong hợp đồng với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu.

3. Không được làm sai lệch thông tin, dữ liệu đã được cung cấp để sử dụng.

4. Trả kinh phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu theo quy định pháp luật hiện hành.

5. Tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

6. Thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu về những sai sót của thông tin, dữ liệu đã cung cấp.

7. Được khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật khi bị vi phạm quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu của mình.

8. Được bồi thường theo quy định của pháp luật khi bên cung cấp thông tin, dữ liệu cung cấp thông tin, dữ liệu không chính xác gây thiệt hại cho mình.

Chương V
KẾT NỐI, CHIA SẺ THÔNG TIN, DỮ LIỆU NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ

Điều 22. Nguyên tắc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường giữa các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã

Kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường giữa các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã; giữa các cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường và giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan trên nguyên tắc:

1. Kết nối, chia sẻ, sử dụng thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Bảo đảm việc tiếp cận thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường phục vụ kịp thời cho việc đánh giá, dự báo, hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch, tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

3. Bảo đảm việc trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu được thông suốt, kịp thời, đáp ứng các yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin.

Điều 23. Phối hợp kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường

Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên môi trường điện tử do cơ quan quản lý với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định.

Điều 24. Kết nối, tích hợp thông tin, số liệu quan trắc nông nghiệp và môi trường trên môi trường điện tử

1. Thông tin, dữ liệu quan trắc nông nghiệp và môi trường bao gồm thông tin, dữ liệu thời gian thực và thông tin, dữ liệu có độ trễ về thời gian (phải qua các bước phân tích, xử lý). Thông tin, dữ liệu quan trắc nông nghiệp và môi trường có ý nghĩa rất quan trọng đối với ứng phó, xử lý kịp thời trong công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai, thảm họa.

2. Thông tin, dữ liệu quan trắc nông nghiệp và môi trường, đặc biệt là thông tin dữ liệu thời gian thực từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc bắt buộc quan trắc quy định của pháp luật phải được thu nhận, tích hợp và chia sẻ, cung cấp kịp thời cho các cơ quan, tổ chức có chức năng, phục vụ dân sinh, phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng.

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm thu thập, thu nhận, quản lý, cung cấp thông tin, số liệu quan trắc nông nghiệp và môi trường thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; cung cấp, tích hợp thông tin, dữ liệu quan trắc nông nghiệp và môi trường về cơ sở dữ liệu quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý; sử dụng thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về quan trắc nông nghiệp và môi trường theo quy định của pháp luật.

4. Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện việc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên môi trường điện tử do tỉnh quản lý với các bộ, ngành và địa phương khác theo quy định.

Chương VI
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG
VIỆC THU THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN,
DỮ LIỆU NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRỪỜNG

Điều 25. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

Là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng nguồn thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm:

a) Hằng năm, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã, phường lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh;

b) Giao Trung tâm Kỹ thuật và Chuyển đổi số thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện thu thập, đánh giá, quản lý, lưu trữ, công bố, khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu nông nghiệp và môi trường; Tổ chức, quản lý thông tin, dữ liệu trên môi trường điện tử; xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu, cổng thông tin nông nghiệp và môi trường phục vụ lưu trữ, trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường giữa các cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh;

c) Ứng dụng công nghệ thông tin, tổ chức tích hợp thông tin, dữ liệu và các ứng dụng nhằm phục vụ các cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác hiệu quả, gia tăng giá trị của thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường;

d) Lưu trữ, bảo quản, cung cấp thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường tại Trung tâm Kỹ thuật và Chuyển đổi số của Sở Nông nghiệp và Môi trường;

đ) Định kỳ hằng năm gửi báo cáo về công tác thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

e) Lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường của tỉnh và tổ chức công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường;

g) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xem xét, xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài chính

Trên cơ sở đề xuất kinh phí của Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan đơn vị có liên quan và căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

3. Sở Khoa học và Công nghệ

Hỗ trợ Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc thực hiện tích hợp thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu nông nghiệp và môi trường vào kho dữ liệu dùng chung của tỉnh.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc lập và tổ chức thực hiện kế hoạch thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường xã hằng năm.

5. Các sở, ban, ngành

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường lập kế hoạch thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh trong lĩnh vực phụ trách; Thực hiện việc giao nộp thông tin, dữ liệu cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Trung tâm Kỹ thuật và Chuyển đổi số) theo Điều 9 của Quy chế này.

Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

1. Tổ chức, các nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và môi trường có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân ngân sách nhà nước và các tổ chức, doanh nghiệp khác (thuộc diện phải nộp thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường theo quy định của Nhà nước) trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm giao nộp thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường quy định tại Điều 9 Quy chế này.

2. Gửi thông báo tới Sở Nông nghiệp và Môi trường về danh mục thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường do mình sở hữu và có nhu cầu cung cấp theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế này.

3. Tuân thủ quy định của pháp luật về thu thập, tạo lập và cung cấp thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng.

4. Bảo đảm tính trung thực, chính xác của thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường.

5. Không được chuyển thông tin, dữ liệu, tài liệu cho bên thứ ba sử dụng trừ trường hợp được thỏa thuận bằng văn bản với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu.

6. Thông báo kịp thời về những sai sót (nếu có) của thông tin, dữ liệu cho cơ quan quản lý.

7. Thực hiện công tác báo cáo theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Nghị định 73/2017/NĐ-CP.

Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường là sản phẩm của dự án, đề án, đề tài, chương trình đã hoàn thành nhưng chưa được kiểm tra, nghiệm thu hoặc đang triển khai thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc tạo ra trong quá trình hoạt động thì tổ chức, cá nhân thực hiện phải xem xét điều kiện, điều chỉnh nội dung để tổ chức thực hiện các công việc theo quy định của Nghị định số 73/2017/NĐ-CP, Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT, Thông tư số 02/2025/TT-BNNMT và Quy chế này.

Điều 28. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

2. Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức, cá nhân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.

3. Trường hợp các văn bản được viện dẫn áp dụng trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

TM. Ủy ban nhân dân

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

 

Nguyễn Quỳnh Thiện

Tải file đính kèm
 
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.