NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15 và Luật số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 136/2024/QH15 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 259/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 227/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố tại Tờ trình số 53/TTr-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2026; Báo cáo thẩm tra số 34/BC-ĐT ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Nghị quyết này quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện các công trình, dự án quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 259/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Ban hành danh mục các dự án được tổ chức thực hiện trước việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi và bố trí nguồn kinh phí thực hiện
1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan được giao lập đề xuất dự án, các đơn vị có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án chủ trì, phối hợp với đơn vị thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đề xuất dự án được tổ chức thực hiện trước việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi kèm dự toán kinh phí thực hiện việc này; gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính tổng hợp xử lý.
2. Trên cơ sở báo cáo, đề xuất của các đơn vị nêu tại khoản 1 Điều này, Sở Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến của Sở Tài chính về việc bố trí vốn hoặc đề xuất bố trí vốn và tổng hợp thành danh mục các dự án thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, trình Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết thông qua danh mục các dự án được tổ chức thực hiện trước việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi.
3. Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan và văn bản lấy ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường về danh mục các dự án, Sở Tài chính tham mưu cấp thẩm quyền cân đối ngân sách thành phố để bố trí thực hiện trước việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi cùng thời điểm trình danh mục các dự án theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết này.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Ban hành, niêm yết thông báo tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi
1. Trong thời hạn không quá 20 ngày, kể từ ngày danh mục các dự án được Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết thông qua, chủ đầu tư dự án hoặc cơ quan được giao chủ trì lập đề xuất dự án có trách nhiệm.
a) Bàn giao ranh giới dự án trên thực địa cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trong đó:
Đối với dự án đầu tư: ranh giới dự án được xác định theo hồ sơ đề xuất dự án đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (trường hợp pháp luật xây dựng có quy định) kèm theo quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở hoặc văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Đối với dự án khai thác khoáng sản: Ranh giới các dự án khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn thành phố được xác định trong kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc khu vực khoáng sản được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản đã được cơ quan có thẩm quyền khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án (cơ quan chủ trì) và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thống kê, lập danh sách người có đất trong ranh giới dự án, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
2. Trình tự, thủ tục và hồ sơ ban hành thông báo tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi.
a) Trình tự thực hiện
Sau khi hoàn thành lập danh sách người có đất trong ranh giới dự án, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có), chủ đầu tư dự án hoặc cơ quan được giao chủ trì lập đề xuất dự án nộp 01 bộ hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án.
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ ban hành thông báo tổ chức thực hiện trước việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư dự án hoặc cơ quan được giao chủ trì lập đề xuất dự án hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã nơi có dự án chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án ban hành thông báo tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi của từng người có đất trong ranh giới dự án, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có); Thông báo theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này. Hồ sơ trình ban hành thông báo gồm: Tờ trình đề nghị, dự thảo thông báo và hồ sơ liên quan tại điểm c khoản này.
Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án ban hành thông báo tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi của từng người có đất trong ranh giới dự án, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
b) Cách thức thực hiện
Nộp trực tuyến hoặc nộp qua bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
Đối với dự án đầu tư: Hồ sơ đề xuất dự án đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (trường hợp pháp luật xây dựng có quy định) kèm theo quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở hoặc văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (Bản sao).
Đối với dự án khai thác khoáng sản: Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc khu vực khoáng sản được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản đã được cơ quan có thẩm quyền khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản (Bản sao).
Danh sách người có đất trong ranh giới dự án, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
Số lượng: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án hoặc cơ quan được giao chủ trì lập đề xuất dự án.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi của từng người có đất trong ranh giới dự án, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
h) Phí, lệ phí: không có.
3. Trong thời hạn không quá 03 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án gửi thông báo đến từng người có đất trong ranh giới dự án, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa, vụ liên quan (nếu có), thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời niêm yết thông báo và danh sách người có đất trong ranh giới dự án, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) trên địa bàn quản lý.
Trường hợp không liên lạc được, không gửi được thông báo cho người có đất trong ranh giới dự án, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án thông báo trên một trong các báo hàng ngày của trung ương và cấp tỉnh trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình của trung ương và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có dự án, đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án trong suốt thời gian điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi mà không phải gửi thông báo lại; phối hợp đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đại diện khu dân cư nơi có dự án lập biên bản và lưu vào hồ sơ để tiếp tục thực hiện trình tự kiểm đếm theo quy định.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi
Sau 10 ngày kể từ ngày thực hiện niêm yết thông báo và danh sách người có đất trong ranh giới dự án, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có), đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án và các cơ quan có liên quan thực hiện điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi như sau:
1. Điều tra, khảo sát, đo đạc
a) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với đơn vị đo đạc (được lựa chọn theo quy định pháp luật) thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.
b) Việc lập hồ sơ địa chính khu đất, thửa đất như sau:
Đo đạc xác định mốc giới ngoài thực địa; lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính phục vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; lập danh sách các thửa đất bị ảnh hưởng với các nội dung: Thông tin về người sử dụng đất, người được giao đất để quản lý, số hiệu thửa đất, địa chỉ thửa đất, ranh giới thửa đất, diện tích thửa đất, loại đất.
Tùy theo tính chất, quy mô sử dụng đất của dự án nhưng thời gian thực hiện không quá 05 ngày đối với dự án có quy mô diện tích nhỏ hơn 01 ha, không quá 15 ngày đối với dự án có quy mô diện tích từ 01 ha đến 20 ha, không quá 23 ngày đối với dự án có quy mô diện tích từ 20 ha đến 50 ha, không quá 30 ngày đối với dự án có quy mô diện tích từ 50 ha đến 100 ha, không quá 40 ngày đối với dự án có quy mô diện tích từ 100 ha đến 200 ha và đối với dự án có quy mô lớn hơn 200 ha thì thời gian thực hiện không quá 50 ngày kể từ ngày ký hợp đồng với đơn vị tư vấn về đo đạc.
2. Quay phim xác định hiện trạng
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án tổ chức quay phim hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Kết quả (hình ảnh) phim làm cơ sở xác định hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc ranh giới dự án.
Tùy theo tính chất, quy mô sử dụng đất của dự án nhưng thời gian thực hiện không quá 02 ngày đối với dự án có quy mô diện tích nhỏ hơn 01 ha, không quá 07 ngày đối với dự án có quy mô diện tích từ 01 ha đến 20 ha, không quá 10 ngày đối với dự án có quy mô diện tích từ 20 ha đến 50 ha, không quá 15 ngày đối với dự án có quy mô diện tích từ 50 ha đến 100 ha, không quá 25 ngày đối với dự án có quy mô diện tích từ 100 ha đến 200 ha và đối với dự án có quy mô lớn hơn 200 ha thì thời gian thực hiện không quá 35 ngày.
3. Tổ chức kê khai đất đai, tài sản gắn liền với đất, mồ mả
a) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án thông báo cho người có đất trong ranh giới dự án, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) về thời gian kiểm đếm đất đai, tài sản gắn liền với đất, mồ mả, phát tờ khai (Bản xác nhận nguồn gốc nhà, đất theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này; Bản tự kê khai mồ mả theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này) và hướng dẫn người có đất trong ranh giới dự án, người có tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) kê khai.
b) Trường hợp người có đất trong ranh giới dự án, người có tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) không có mặt tại địa phương; không xác định được địa chỉ hoặc không hợp tác thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án lập danh sách từng trường hợp cụ thể, niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có dự án;
c) Trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày nhận được mẫu tờ khai, người có đất trong ranh giới dự án, người có tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) có trách nhiệm kê khai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm liên hệ với người có đất trong ranh giới dự án, người có tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) để thu lại tờ khai;
d) Sau 10 ngày, kể từ ngày phát tờ khai mà người có đất trong ranh giới dự án, người có tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) không kê khai hoặc không nhận tờ khai thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập biên bản và lưu vào hồ sơ để tiếp tục thực hiện trình tự kiểm đếm theo quy định.
4. Kiểm đếm đất đai, tài sản gắn liền với đất, mồ mả
a) Trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày thu lại tờ khai của người có đất trong ranh giới dự án, người có tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có), đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án, các cơ quan có liên quan và người có đất trong ranh giới dự án thực hiện đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất và tài sản gắn liền với đất, mồ mả; xác định nguồn gốc đất và tài sản gắn liền với đất.
Biên bản kiểm đếm đất, nhà, công trình gắn liền với đất theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này; Bản vẽ mặt bằng nhà, công trình theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này; Biên bản kiểm đếm cây trồng, vật nuôi theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này; Biên bản kiểm đếm mồ mả theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
b) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án điều tra, xác định, thống kê đầy đủ các thiệt hại thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; xác định người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề.
5. Thành phần tham gia thực hiện kiểm đếm, gồm có:
a) Đại diện đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án;
c) Người có đất, tài sản trên đất trong ranh giới dự án hoặc người đại diện hộ gia đình hoặc đại diện hợp pháp của người có đất, tài sản trên đất trong ranh giới dự án;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án quyết định bổ sung thành phần tham gia kiểm đếm là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong các trường hợp cần thiết.
6. Nội dung kiểm đếm
a) Kiểm đếm về đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc: Kiểm đếm toàn bộ diện tích đất, từng hạng mục nhà cửa, vật kiến trúc, kết cấu, cấp hạng nhà, kích thước, diện tích, chất lượng còn lại đối với nhà, công trình không phải là nhà ở, công trình phục vụ đời sống… Đối với nhà và các loại công trình, vật kiến trúc mà khi tháo dỡ phần bị giải tỏa làm ảnh hưởng đến cấu trúc của phần còn lại thì phải xem xét kiểm đếm phần ảnh hưởng;
b) Kiểm đếm tài sản khác như: Đồng hồ điện, đồng hồ nước (phải ghi rõ là đồng hồ chính hay phụ), giếng, điện thoại, ...;
c) Kiểm đếm cây trồng: Kiểm đếm từng loại cây trồng hiện có trên đất (ghi rõ là cây tập trung hay phân tán);
d) Kiểm đếm mồ mả: Xác định diện tích đất nghĩa trang của tộc họ; kiểm đếm kích thước, khối lượng, số lượng, loại mồ mả, vật kiến trúc, trang trí…
đ) Trường hợp phần diện tích đất còn lại của thửa đất ngoài ranh giới dự án nhỏ hơn diện tích tối thiểu tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố, nếu người sử dụng đất đồng ý thu hồi phần diện tích đất còn lại này thì phải kiểm đếm toàn bộ đất, tài sản trên đất và ghi rõ vào Biên bản kiểm đếm phần ngoài ranh giới dự án;
e) Trường hợp người có đất trong ranh giới dự án đã chết trước hoặc vào thời điểm kiểm đếm mà các đồng thừa kế chưa làm thủ tục thừa kế theo quy định thì việc kiểm đếm được thực hiện với sự tham gia của người đại diện đồng thừa kế hoặc người đang trực tiếp quản lý đất và tài sản trên đất (có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án);
g) Trường hợp người sử dụng đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì việc kiểm đếm được tiến hành với sự tham gia của người đứng tên trên các giấy tờ quyền sử dụng đất (Biên bản kiểm đếm phải ghi rõ lý do và thời điểm chuyển dịch quyền sử dụng đất trên thực tế);
h) Trường hợp thửa đất và tài sản trên thửa đất đã được kê biên để bảo đảm thi hành án thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thi hành án phối hợp tổ chức kiểm đếm.
7. Lập biên bản kiểm đếm
a) Biên bản kiểm đếm phải ghi rõ diện tích đất, diện tích từng loại đất, số lượng, chất lượng tài sản trên đất trong ranh giới dự án và diện tích đất còn lại, số lượng tài sản trên đất bị ảnh hưởng nằm ngoài ranh giới dự án (nếu có);
b) Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau và phải có chữ ký của tất cả thành viên tham gia kiểm đếm hoặc điểm chỉ (nếu không ký được) do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án xác nhận (ký, đóng dấu).
Trường hợp ghi sai thì gạch ngang chữ ghi sai, không được tẩy xóa; người ghi sai phải ghi lại và ký vào bên cạnh chữ đã ghi sai.
Nghiêm cấm việc hợp thức hóa chữ ký sau khi kiểm đếm; các đại diện tham gia và giám sát việc kiểm đếm cùng chịu trách nhiệm về kết quả kiểm đếm và các vấn đề liên quan;
c) Trường hợp sau khi kiểm đếm mà có kiến nghị, khiếu nại của người có đất trong ranh giới dự án, tài sản gắn liền với đất về kết quả kiểm đếm thì trong thời hạn 07 ngày (kể từ ngày nhận được đơn), đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm tổ chức kiểm tra lại hồ sơ kiểm đếm để trả lời, giải quyết đơn. Tùy theo nội dung kiến nghị, khiếu nại đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mời thêm đại diện của cơ quan chức năng có liên quan đến lĩnh vực khiếu nại cùng tham gia giải quyết.
8. Kiểm đếm bắt buộc
a) Trường hợp người có đất trong ranh giới dự án, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không phối hợp trong việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có dự án và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện;
b) Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 15 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
c) Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất trong ranh giới dự án, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất vẫn không phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc;
d) Người có đất trong ranh giới dự án, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, nếu không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định;
đ) Việc ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc (nếu có) theo quy định của pháp luật về đất đai.
9. Niêm yết kết quả kiểm đếm bắt buộc
Đối với trường hợp kiểm đếm bắt buộc thì ngay sau khi kiểm đếm đất đai, tài sản thực tế bị thiệt hại, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án niêm yết công khai kết quả kiểm đếm tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có dự án. Thời gian từ khi niêm yết đến khi kết thúc việc niêm yết là 05 ngày kể từ ngày tiếp theo sau ngày hoàn thành kiểm đếm.
10. Xác nhận các nội dung kiểm đếm
Trong thời gian không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ kiểm đếm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án có trách nhiệm xác nhận các nội dung sau:
a) Xác định nhà, đất trong ranh giới dự án của hộ gia đình, cá nhân có tranh chấp hay không có tranh chấp.
b) Căn cứ hồ sơ quản lý đất đai, xây dựng và các tài liệu hiện có để xác định điều kiện được bồi thường hoặc không được bồi thường theo quy định, gồm: Xác định chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trên đất; xác nhận nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụng đất theo mục đích sử dụng hiện trạng; thời điểm xây dựng nhà, công trình trên đất trong ranh giới dự án; các giấy tờ về đất đai, tài sản có liên quan; đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm khi Nhà nước thu hồi đất.
c) Trường hợp không có hồ sơ thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án tổ chức họp xác minh lấy ý kiến về quá trình sử dụng đất, tài sản. Thành phần họp phải mời Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có dự án, đại diện khu dân cư nơi có dự án và những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất, tạo lập tài sản để làm căn cứ xác nhận. Việc họp lấy ý kiến phải lập thành biên bản.
d) Xác nhận việc tách hộ hợp pháp hoặc có nhiều hộ gia đình cùng sống chung trên thửa đất; trường hợp cần thiết thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án giao công an cấp xã xác nhận về tách hộ, nhân khẩu thường trú, tạm trú trên thửa đất.
11. Xác định nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hoàn thành công tác điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi trên thực địa (không tính trường hợp kiểm đếm bắt buộc), cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã nơi có dự án tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thành lập Hội đồng xác định nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất (viết tắt là Hội đồng) gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã làm Chủ tịch; đại diện cơ quan tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã nơi có dự án, chủ đầu tư dự án hoặc cơ quan được giao chủ trì lập đề xuất dự án, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; một số thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
a) Hội đồng chịu trách nhiệm xác định nguồn gốc đất và tài sản gắn liền với đất; xác định người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; phân loại diện tích đất (loại đất, hạng đất, vị trí, hệ số của diện tích đất) và tài sản gắn liền với đất của từng trường hợp riêng biệt.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án chịu trách nhiệm xác nhận các nội dung liên quan về đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 10 Điều này. Thời gian xác nhận không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
c) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập bảng thống kê, phân loại, tổng hợp tình trạng tính pháp lý của tất cả các thửa đất, tài sản gắn liền với đất. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã nơi có dự án chịu trách nhiệm chính trong việc tham mưu cho Hội đồng để xác định nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất.
d) Chủ tịch Hội đồng chủ trì, tổ chức họp để xác định nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trong vòng 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Ngoài các thành viên của Hội đồng trực tiếp tham gia, tùy theo tình hình và yêu cầu thực tế, Chủ tịch Hội đồng mời thêm đại diện các cơ quan chức năng liên quan khác cùng tham gia xác định nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất.
đ) Kết quả họp xác định nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất được lập thành Biên bản họp cụ thể và có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham gia.”
5. Bổ sung khoản 5 vào Điều 8 như sau:
“5. Dự toán kinh phí thực hiện trước việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều này không vượt quá 80% chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được xác định theo hồ sơ đề xuất dự án đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (trường hợp pháp luật xây dựng có quy định) kèm theo quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở hoặc văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Đồng thời, đảm bảo kinh phí thực hiện các công việc còn lại không vượt tổng kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật hiện hành.
Trường hợp tiêu chuẩn, định mức, đơn giá các công việc về điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thì lập dự toán theo tiêu chuẩn, định mức, đơn giá đã được ban hành.”
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản của Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND
1. Thay thế cụm từ: “điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất” bằng cụm từ “điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi” tại tên gọi, Điều 3; khoản 2, khoản 3 Điều 5 và Điều 8 Nghị quyết số 61/2024/NQ ngày 13/12/2024 của Hội đồng nhân dân thành phố.
2. Thay thế cụm từ: “phường, xã” bằng cụm từ “cấp xã” tại Điều 5.
3. Bãi bỏ cụm từ “và công chức làm công tác địa chính ở phường, xã” tại khoản 1 Điều 2.
4. Thay thế Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 61/2024/NQ HĐND bằng Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 3 năm 2026.
2. Thời gian thực hiện Nghị quyết này theo khoản 2 Điều 17 Nghị quyết số 136/2024/QH15.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Các nội dung quy định tại Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND ngày 13/12/2024 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng không được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết này vẫn tiếp tục có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các dự án thuộc Danh mục các dự án tổ chức thực hiện trước việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất đã được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định pháp luật, đảm bảo đúng mục tiêu và nội dung của Nghị quyết; báo cáo định kỳ Hội đồng nhân dân thành phố kết quả thực hiện tại các Kỳ họp cuối năm Hội đồng nhân dân thành phố. Đồng thời, chỉ đạo Sở ngành chuyên môn khẩn trương rà soát các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố 02 địa phương chịu sự tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy để đề xuất xử lý theo ý kiến của Bộ Tư pháp tại Công văn số 6243/BTPKTVB&QLXLVPHC ngày 06 tháng 10 năm 2025.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 27 tháng 02 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
|
|
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- VP: Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL- Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- TT. HĐND, UBND, Ủy ban MTTQVN thành phố;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc của Thành uỷ;
- Các Ban của HĐND thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Văn phòng UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- Đảng uỷ, HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường, đặc khu;
- Báo và PT, TH Đà Nẵng, Chuyên đề CATPĐN, Trung tâm THVN (VTV8), Cổng TTĐT Thành phố;
- Lưu: VT, CTHĐ (2).
|
Nguyễn Đức Dũng
|
Phụ lục
(Kèm theo Nghị quyết số /2026/NQ-HĐND ngày / /2026
của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên mẫu
|
-
|
Mẫu số 01
|
Danh sách người có đất trong ranh giới dự án, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
|
-
|
Mẫu số 02
|
Thông báo tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi để thực hiện dự án
|
-
|
Mẫu số 03
|
Bản xác nhận nguồn gốc nhà, đất
|
-
|
Mẫu số 04
|
Biên bản kiểm đếm đất, nhà, công trình gắn liền với đất
|
-
|
Mẫu số 05
|
Bản vẽ mặt bằng nhà, công trình
|
-
|
Mẫu số 06
|
Biên bản kiểm đếm cây trồng, vật nuôi
|
-
|
Mẫu số 07
|
Bản tự kê khai mồ mả
|
-
|
Mẫu số 08
|
Biên bản kiểm đếm mồ mả
|
Mẫu số 01. Danh sách người có đất trong ranh giới dự án, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH SÁCH NGƯỜI CÓ ĐẤT TRONG RANH GIỚI DỰ ÁN,
CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, NGƯỜI
CÓ QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ LIÊN QUAN
Căn cứ Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND ngày 13/12/2024 của HĐND thành phố Đà Nẵng quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị quyết số ……/….../NQ-HĐND ngày.… tháng …… năm ..… của HĐND thành phố Đà Nẵng sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND ngày 13/12/2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị quyết số ……/NQ-HĐND ngày .… tháng …… năm ..… của HĐND thành phố ban hành danh mục các dự án tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi;
Ủy ban nhân dân xã (phường, đặc khu) ………(1) phối hợp với.……. (2), …………(3) lập danh sách người có đất trong ranh giới dự án, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan gồm:
|
STT
|
Tên người có đất trong ranh giới dự án, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
|
Địa chỉ
|
Số tờ
|
Số thửa
|
Diện tích
|
Ghi chú
|
|
Tổng diện tích
|
Diện tích trong ranh giới dự án
|
Diện tích ngoài ranh giới dự án
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách được lập hoàn chỉnh thành 03 (ba) bản vào lúc giờ phút cùng ngày, mỗi bên giữ 01 bản và có giá trị pháp lý như nhau./.
|
Người tham gia lập danh sách
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Đà Nẵng, ngày ... tháng … năm ….
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
(1) Ghi tên xã, phường, đặc khu
(2) Ghi tên chủ đầu tư dự án hoặc cơ quan được giao chủ trì lập đề xuất dự án
(3) Ghi tên đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Mẫu số 02. Thông báo tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ (PHƯỜNG, ĐẶC KHU) ........... (1)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
|
|
|
|
Đà Nẵng, ngày..... tháng .....năm ....
|
THÔNG BÁO
Tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi để thực hiện dự án
………………………… (2) …………………………….
Căn cứ Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND ngày 13/12/2024 của HĐND thành phố Đà Nẵng quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị quyết số ……/….../NQ-HĐND ngày.… tháng …… năm ..… của HĐND thành phố Đà Nẵng sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND ngày 13/12/2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị quyết số ……/NQ-HĐND ngày .… tháng …… năm ..… của HĐND thành phố ban hành danh mục các dự án tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi;
Xét đề nghị của …..… (3) tại Tờ trình số .......... ngày ….. tháng …… năm.....
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, đặc khu)…………… (1) thông báo như sau:
1. Tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sau:
|
STT
|
Tên chủ sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Địa chỉ
|
Số tờ
|
Số thửa
|
Diện tích
|
Thời gian thực hiện kiểm đếm
|
|
Tổng diện tích
|
Diện tích trong ranh giới dự án
|
Diện tích ngoài ranh giới dự án
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thời gian thực hiện điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi:
…………………………………….. (4)
3. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tên nêu trên có trách nhiệm phối hợp với ……………….. (5) thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi.
Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không chấp hành việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi thì Nhà nước triển khai kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tên;
- Các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan;
- Lưu: …..
|
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
(1) Ghi tên xã, phường, đặc khu
(2) Ghi tên dự án
(3) Ghi tên Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
(4) Ghi cụ thể thời gian
(5) Ghi tên đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Mẫu số 03. Bản xác nhận nguồn gốc nhà, đất
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN NGUỒN GỐC NHÀ, ĐẤT
Dự án: ………………….……(1)……………………… ………
Hồ sơ số:…....……….....…
Hôm nay, vào lúc …… giờ ……. ngày ……. tháng ……. năm ……, tại số nhà: ……..…., đường: …..…..……..………, tổ (thôn, khối phố):…….…, xã (phường, đặc khu) …. ..……, thành phố Đà Nẵng, chúng tôi gồm có:
1. Tổ công tác kiểm định thuộc ……………….. (2)
Ông (bà):………………………………… Chức vụ: ……………….
Ông (bà):………………………………… Chức vụ: ……………….
Ông (bà):………………………………… Chức vụ: ……………….
2. Đại diện Ủy ban nhân dân xã (phường, đặc khu) ………(3)
Ông (bà):………………………………… Chức vụ: Cán bộ địa chính
3. Người có đất, tài sản trên đất hoặc người đại diện theo quy định pháp luật
3.1. Họ và tên (4): ............................................................................................
Giấy tờ nhân thân/pháp nhân (5):……………….….…………………………
Địa chỉ (6): .......................................................................................................
Điện thoại (nếu có):………..….… Hộp thư điện tử (nếu có):……..…….….
- Họ và tên (4): .................................................................................................
Giấy tờ nhân thân/pháp nhân (5):……………….….…………………………
Địa chỉ (6): .......................................................................................................
Điện thoại (nếu có):………..….… Hộp thư điện tử (nếu có):……..…….….
- Có thửa đất số..… tờ bản đồ …... loại đất sử dụng theo hiện trạng…..……
Diện tích sử dụng……..…m2, diện tích trong ranh giới dự án ………….m2
3.2. Người đại diện hoặc được ủy quyền (4): ………….……………………
Giấy tờ nhân thân/pháp nhân (5):……………….….…………………………
Địa chỉ (6): .......................................................................................................
Điện thoại (nếu có):………..….… Hộp thư điện tử (nếu có):……..…….….
Giấy ủy quyền được:…………………… (7) chứng thực ngày: …....…….…
Cùng tiến hành xác định về tình hình sử dụng nhà, đất và thu nhận các giấy tờ liên quan đến thửa đất trong ranh giới dự án như sau:
I. VỀ NGUỒN GỐC SỬ DỤNG NHÀ, ĐẤT (DO NGƯỜI CÓ ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT KÊ KHAI)
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai này./.
Đà Nẵng, ngày ... tháng … năm ..….
Người kê khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
II. VỀ THU NHẬN CÁC GIẤY TỜ NHÀ, ĐẤT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN THỬA ĐẤT (DO TỔ CÔNG TÁC GHI VÀ ĐỐI CHIẾU VỚI BẢN CHÍNH CÁC GIẤY TỜ THU NHẬN)
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
III. NGUYỆN VỌNG CỦA NGƯỜI CÓ ĐẤT VỀ TÁI ĐỊNH CƯ, CHUYỂN ĐỔI NGHỀ; ĐỀ NGHỊ CỦA TỔ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Trong thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ ngày hôm nay) chủ hộ phải bổ sung các giấy tờ theo đề nghị cho Tổ công tác; Tổ công tác sẽ không chịu trách nhiệm về những thiếu sót có liên quan đến quyền lợi của chủ hộ nếu không nhận được các giấy tờ theo đề nghị trên.
Đà Nẵng, ngày ... tháng … năm ….
Tổ công tác
(Ký, ghi rõ họ, tên)
IV. XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ (PHƯỜNG, ĐẶC KHU) VỀ NGUỒN GỐC NHÀ, ĐẤT VÀ THỜI ĐIỂM SỬ DỤNG CỦA CHỦ HỘ
(Ghi rõ nguồn gốc, thời điểm sử dụng, tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm khi Nhà nước thu hồi đất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác nhận này)
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Đà Nẵng, ngày ... tháng … năm ….
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(1) Ghi tên dự án
(2) Ghi tên đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
(3) Ghi tên xã, phường, đặc khu
(4) Cá nhân, đại diện hộ gia đình: Ghi họ và tên, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(5) Cá nhân, đại diện hộ gia đình: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Tổ chức: Ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(6) Cá nhân, đại diện hộ gia đình: Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng. Tổ chức: Ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(7) Ghi tên tổ chức chứng thực ủy quyền
Mẫu số 04. Biên bản kiểm đếm đất, nhà, công trình gắn liền với đất
|
ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
BIÊN BẢN KIỂM ĐẾM ĐẤT, NHÀ, CÔNG TRÌNH GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Dự án: ………………………… (1) ……………………………………
Hồ sơ số:…..……...… Số tờ ……….
Hôm nay, vào lúc …… giờ …. ngày ……... tháng ……. năm ..…, tại số nhà: ……..…., tổ (thôn, khối phố):……….…, đường: …..……………, xã (phường, đặc khu) ………..……, thành phố Đà Nẵng.
I. THÀNH PHẦN TỔ KIỂM ĐẾM
Ông (bà): …………………. Chức vụ: ……………… (2)
Ông (bà): …………………. Chức vụ: ……………… (2)
Ông (bà): …………………. Chức vụ: ……………… (2)
Ông (bà): …………………. Đại diện UBND xã (phường, đặc khu)………(3)
Ông (bà): …………………. Đại diện…………………………….………….
Ông (bà): …………………. Đại diện………………….…………………….
II. ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, NGƯỜI SỞ HỮU NHÀ, CÔNG TRÌNH GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1. Họ và tên người sử dụng đất (4): ……………………..…………………...
Giấy tờ nhân thân/pháp nhân (5):……………….….…………………………
Địa chỉ (6): .......................................................................................................
Điện thoại (nếu có):………..….… Hộp thư điện tử (nếu có):……..…….….
2. Họ và tên người sở hữu tài sản (4): ………………………………………..
Giấy tờ nhân thân/pháp nhân (5):……………….….…………………………
Địa chỉ (6): .......................................................................................................
Điện thoại (nếu có):………..….… Hộp thư điện tử (nếu có):……..…….….
3. Người đại diện hoặc được ủy quyền (4): …………….……………………
Giấy tờ nhân thân/pháp nhân (5):……………….….…………………………
Địa chỉ (6): .......................................................................................................
Điện thoại (nếu có):………..….… Hộp thư điện tử (nếu có):……..…….….
Giấy ủy quyền được:…………………… (7) chứng thực ngày: …....…….…
III. NỘI DUNG KIỂM ĐẾM
Sau khi kiểm đếm khối lượng, chúng tôi cùng thống nhất những nội dung sau:
1. Về đất:
- Giấy tờ về QSDĐ…….………..………….. do …..………………. cấp ngày ……./……/……… Số thửa:..…… Tờ bản đồ:..….... Loại đất…………….…….
- Tổng diện tích sử dụng:…....m2, Diện tích trong ranh giới dự án:….....m2, Diện tích còn lại ngoài ranh giới dự án:… m2
2. Về nhà, công trình, vật kiến trúc (Ghi rõ diện tích, chiều cao ôtơ, kết cấu và kèm theo bản vẽ mặt bằng nhà, công trình giải tỏa)
|
STT
|
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
|
KÍCH THƯỚC
|
ĐƠN VỊ
TÍNH
|
SỐ
LƯỢNG
|
GHI CHÚ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
3. Về chính sách (theo giấy tờ chủ hộ cung cấp)
3.1. Số nhân khẩu: ………. người (thường trú: ……, tạm trú………).
3.2. Gia đình diện chính sách (liệt sỹ, thương binh, có công cách mạng, Bà mẹ VNAH, Anh hùng LLVTND: ………..………………………………………
3.3. Hộ xóa đói, giảm nghèo: ……………………………………….………
3.4. Hộ kinh doanh ……..., Internet………... Điện thoại cố định: …………
3.5. Điện (C/P)………, nước (C/P):……….., Truyền hình cáp………..........
Ranh giới dự án cắt qua đồng hồ điện……, đồng hồ nước……, vào nhà (chính, quán):……………………………………………………………………...
3.6. Các chế độ khác :………………………...………………...……………
Trong thời gian 07 ngày kể từ ngày kiểm đếm, chủ hộ tự đối chiếu, kiểm tra lại. Nếu có những thiếu sót hoặc cần kiến nghị các vấn đề liên quan, chủ hộ có ý kiến bằng văn bản gửi đến ………… (2) để hướng dẫn, giải quyết. Quá thời hạn trên, nếu chủ hộ không có ý kiến gì khác thì ………… (2) sẽ tiến hành các thủ tục theo quy định.
Biên bản lập xong lúc … giờ … phút cùng ngày, đã đọc lại cho các bên nghe, thống nhất những nội dung ghi trong biên bản và ký tên./.
|
THÀNH VIÊN TỔ KIỂM ĐẾM
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI CÓ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
1.……………… 2..………..……
|
|
|
|
3………………. 4………….……
|
|
|
|
5………….…… 6………….……
|
|
|
|
7……………… 8………………
|
|
|
|
UBND XÃ (PHƯỜNG, ĐẶC KHU) ……(3)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
(1) Ghi tên dự án
(2) Ghi tên đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
(3) Ghi tên xã, phường, đặc khu
(4) Cá nhân, đại diện hộ gia đình: Ghi họ và tên, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(5) Cá nhân, đại diện hộ gia đình: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Tổ chức: Ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(6) Cá nhân, đại diện hộ gia đình: Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng. Tổ chức: Ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(7) Ghi tên tổ chức chứng thực ủy quyền
Mẫu số 05. Bản vẽ mặt bằng nhà, công trình
BẢN VẼ MẶT BẰNG NHÀ, CÔNG TRÌNH (TL 1/200)
(Kèm theo biên bản kiểm đếm ngày.........tháng .......năm ……...)
Hồ sơ số:…....……….....…
Thửa số: ...........Tờ bản đồ số:..............
Chuyên viên đo vẽ:...............................
Chủ hộ: Ông.............................................Bà...................................................
Địa chỉ: số nhà:…....…., tổ (thôn, khối phố):……..….…, đường:………. …..……………, xã (phường, đặc khu) ………..……, thành phố Đà Nẵng.
|
|
(Ghi rõ kết cấu nhà, công trình)
..................................................................
..................................................................
....................................................................................................................................................................................................
..................................................................
....................................................................................................................................
..................................................................
..................................................................
..................................................................
..................................................................
..................................................................
..................................................................
..................................................................
..................................................................
..................................................................
|
|
NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, NGƯỜI CÓ
TÀI SẢN
|
UBND XÃ (PHƯỜNG, ĐẶC KHU)
|
TỔ KIỂM ĐẾM
|
ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 06. Biên bản kiểm đếm cây trồng, vật nuôi
|
ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
BIÊN BẢN KIỂM ĐẾM CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI
Dự án: …………………………(1)……………………………………
Hồ sơ số:…..……...… Số tờ: ……….
Hôm nay, vào lúc …… giờ …. ngày …….. tháng ….. năm ……, tại số nhà: ……..…., tổ:……….…, đường: …..……………, xã (phường, đặc khu) ……..……, thành phố Đà Nẵng.
I. THÀNH PHẦN TỔ KIỂM ĐẾM:
Ông (bà): …………………. Chức vụ: ……………… (2)
Ông (bà): …………………. Chức vụ: ……………… (2)
Ông (bà): …………………. Chức vụ: ……………… (2)
Ông (bà): …………………. Đại diện UBND xã (phường, đặc khu)………(3)
Ông (bà): …………………. Đại diện…………………………….………….
Ông (bà): …………………. Đại diện………………….…………………….
II. ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI
1. Họ và tên người sử dụng đất (4): ……………………..…………………...
Giấy tờ nhân thân/pháp nhân (5):……………….….…………………………
Địa chỉ (6): .......................................................................................................
Điện thoại (nếu có):………..….… Hộp thư điện tử (nếu có):……..…….….
Giấy tờ về QSDĐ…….……..………….. do …..………………. cấp ngày ……./……/……… Số thửa:..…… Tờ bản đồ:..….... Loại đất…………….…….
Diện tích sử dụng……..…m2, diện tích trong ranh giới dự án ………….m2
2. Họ và tên chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi (4): ……………………...……..
Giấy tờ nhân thân/pháp nhân (5):……………….….…………………………
Địa chỉ (6): .......................................................................................................
Điện thoại (nếu có):………..….… Hộp thư điện tử (nếu có):……..…….….
3. Người đại diện hoặc được ủy quyền (4): …………….……………………
Giấy tờ nhân thân/pháp nhân (5):……………….….…………………………
Địa chỉ (6): .......................................................................................................
Điện thoại (nếu có):………..….… Hộp thư điện tử (nếu có):……..…….….
Giấy ủy quyền được:…………………… (7) chứng thực ngày: …....…….…
III. NỘI DUNG KIỂM ĐẾM
Sau khi kiểm đếm khối lượng, chúng tôi cùng thống nhất những nội dung sau:
1. Cây trồng (tính theo số cây trên diện tích, mật độ che phủ, năm trồng)
|
STT
|
LOẠI CÂY TRỒNG
|
ĐƠN VỊ TÍNH
|
SỐ LƯỢNG
|
MẬT ĐỘ
CHE PHỦ
|
|
BẰNG SỐ
|
BẰNG CHỮ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
2. Vật nuôi
|
TT
|
LOẠI VẬT NUÔI
|
ĐƠN VỊ TÍNH
|
SỐ LƯỢNG
|
|
BẰNG SỐ
|
BẰNG CHỮ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Trong thời gian 07 ngày kể từ ngày kiểm đếm, chủ hộ tự đối chiếu, kiểm tra lại. Nếu có những thiếu sót hoặc cần kiến nghị các vấn đề liên quan, chủ hộ có ý kiến bằng văn bản gửi đến ………… (2) để hướng dẫn, giải quyết. Quá thời hạn trên, nếu chủ hộ không có ý kiến gì khác thì ………… (2) sẽ tiến hành các thủ tục theo quy định.
Biên bản lập xong lúc … giờ … phút cùng ngày, đã đọc lại cho các bên nghe, thống nhất những nội dung ghi trong biên bản và ký tên./.
|
THÀNH VIÊN TỔ KIỂM ĐẾM
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ SỬ DỤNG ĐẤT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI CÓ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
1.……………… 2..………..……
|
|
|
|
3………………. 4………….……
|
|
|
|
5……………… 6………….……
|
|
|
|
7……………… 8……….………
|
|
|
|
UBND XÃ (PHƯỜNG, ĐẶC KHU)… (3)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
(1) Ghi tên dự án
(2) Ghi tên đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
(3) Ghi tên xã, phường, đặc khu
(4) Cá nhân, đại diện hộ gia đình: Ghi họ và tên, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(5) Cá nhân, đại diện hộ gia đình: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Tổ chức: Ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(6) Cá nhân, đại diện hộ gia đình: Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng. Tổ chức: Ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(7) Ghi tên tổ chức chứng thực ủy quyền
Mẫu số 07. Bản tự kê khai mồ mả
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN TỰ KÊ KHAI MỒ MẢ
Dự án:…………………………… (1) ………………………………….
Hồ sơ số:…....……….....…
Kính gửi: - UBND xã (phường, đặc khu)………………….. (2)
- ………………………………..………………... (3)
1. Họ và tên (4): …………………………..……………..…………………...
Giấy tờ nhân thân/pháp nhân (5):……………….….…………………………
Địa chỉ (6): .......................................................................................................
Điện thoại (nếu có):………..….… Hộp thư điện tử (nếu có):……..…….….
2. Người đại diện hoặc được ủy quyền (4): …………….……………………
Giấy tờ nhân thân/pháp nhân (5):……………….….…………………………
Địa chỉ (6): .......................................................................................................
Điện thoại (nếu có):………..….… Hộp thư điện tử (nếu có):……..…….….
Giấy ủy quyền được:…………………… (7) chứng thực ngày: …....…….…
Tôi là thân nhân của người đã chết có số mộ chôn cất tại:……………...… ………………………………………………..……………..……………...……..
Tôi xin kê khai và chịu trách nhiệm di dời số mộ nằm trong quy hoạch dự án, cụ thể như sau: Tổng cộng…..…mộ (trong đó…....mộ xây; ..….mộ đất; .….mộ líp; …………mộ cải táng).
|
STT
|
Hộ tên người chết
|
Quan hệ với người kê khai
|
Loại mộ
|
Số ghi danh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Nguyện vọng:
Tôi xin di dời toàn bộ số mộ thân nhân của tôi về địa điểm (do gia đình tự lo hoặc đề nghị vào nghĩa trang).
………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………
Tôi làm bản kê khai này, xin cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung trong bản kê khai đền bù di chuyển mộ. Đề nghị chính quyền địa phương xác nhận và ……………... (3) kiểm tra, giải quyết./.
|
Xác nhận của UBND xã
(phường, đặc khu)…… (2)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Đà Nẵng, ngày…tháng …. năm …
Người kê khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(1) Ghi tên dự án
(2) Ghi tên xã, phường, đặc khu
(3) Ghi tên đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
(4) Cá nhân, đại diện hộ gia đình: Ghi họ và tên, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của cộng đồng dân cư.
(5) Cá nhân, đại diện hộ gia đình: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
(6) Cá nhân, đại diện hộ gia đình: Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
(7) Ghi tên tổ chức chứng thực ủy quyền
Mẫu số 08. Biên bản kiểm đếm mồ mả
|
ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
BIÊN BẢN KIỂM ĐẾM MỒ MẢ
Dự án: ……………………… (1)…………………………………
Hồ sơ số:…..……...… Số tờ: ……….
Hôm nay, vào lúc …… giờ … ngày …. tháng …. năm …, tại khu vực…… thuộc tổ (thôn):…… xã (phường, đặc khu)……., thành phố Đà Nẵng.
I. THÀNH PHẦN KIỂM ĐẾM
Ông (bà): …………………. Chức vụ: ……………… (2)
Ông (bà): …………………. Chức vụ: ……………… (2)
Ông (bà): …………………. Đại diện UBND xã (phường, đặc khu)………(3)
Ông (bà): …………………. Đại diện…………………………….………….
Ông (bà): …………………. Đại diện………………….…………………….
II. ĐẠI DIỆN HỘ KÊ KHAI
1. Họ và tên người kê khai (4): ………………………….…………………...
Giấy tờ nhân thân/pháp nhân (5):……………….….…………………………
Địa chỉ (6): .......................................................................................................
Điện thoại (nếu có):………..….… Hộp thư điện tử (nếu có):……..…….….
2. Người đại diện hoặc được ủy quyền (4): …………….……………………
Giấy tờ nhân thân/pháp nhân (5):……………….….…………………………
Địa chỉ (6): .......................................................................................................
Điện thoại (nếu có):………..….… Hộp thư điện tử (nếu có):……..…….….
Giấy ủy quyền được:…………………… (7) chứng thực ngày: ….....…….…
Sau khi kiểm tra nội dung kê khai do đại diện gia đình chủ mộ lập và kiểm tra, đối chiếu trên thực địa, chúng tôi cùng thống nhất ghi nhận những nội dung như sau:
- Giấy tờ về QSDĐ…….……..………….. do …..………………. cấp ngày ……./……/……… Số thửa:..…… Tờ bản đồ:..….... Loại đất…………….…….
Tổng số mộ kê khai:….mộ (trong đó…....mộ xây; ..….mộ đất; .….mộ líp; …………mộ cải táng).
Tổng số mộ phải di chuyển: (Ghi rõ tên người chết, kích thước cụ thể và kiến trúc từng mộ, số lượng đối với từng loại mộ):
|
TT
|
TÊN NGƯỜI CHẾT- SỐ GHI DANH, HẠNG MỤC KIẾN TRÚC MỘ
|
KÍCH THƯỚC
|
ĐƠN VỊ TÍNH
|
SỐ LƯỢNG
|
GHI CHÚ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Biên bản này được lập để làm cơ sở tính giá trị bồi thường chi phí di chuyển mộ. Đối với các mộ xây, sau khi có giá trị bồi thường chính thức, sẽ chi trả tiền để chủ mộ bốc mộ và di chuyển. Đối với mộ đất, chủ mộ phải đăng ký ngày, giờ bốc mộ với ……... (2) để cử cán bộ cùng đại diện UBND xã (phường, đặc khu) giám sát việc bốc mộ và chi bồi thường theo số mộ có hài cốt.
Biên bản đã đọc lại để những người liên quan có tên trong biên bản cùng nghe, đều thống nhất với những nội dung ghi trong biên bản và cùng ký tên xác nhận dưới đây./.
|
THÀNH VIÊN TỔ KIỂM ĐẾM
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ HỘ KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
1.……………… 2..………..……
|
|
3………………. 4………………
|
|
5……………… 6………………
|
|
7……………… 8………………
|
|
UBND XÃ (PHƯỜNG, ĐẶC KHU) …(3)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
(1) Ghi tên dự án
(2) Ghi tên đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
(3) Ghi tên xã, phường, đặc khu
(4) Cá nhân, đại diện hộ gia đình: Ghi họ và tên, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của cộng đồng dân cư.
(5) Cá nhân, đại diện hộ gia đình: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
(6) Cá nhân, đại diện hộ gia đình: Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
(7) Ghi tên tổ chức chứng thực ủy quyền