• Hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ
  • Ngày có hiệu lực: 28/03/2003
  • Ngày hết hiệu lực: 26/02/2004
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Số: 31/2003/QĐ-UB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Đà Nẵng, ngày 13 tháng 3 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

V/v Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Công ty Công viên Cây xanh thành phố Đà nẵng

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy han nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Quyết định số 3667/1998/QĐ-UB ngày 30 tháng 6 năm 1998 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về quản lý tổ chức - bộ máy, biên chế cán bộ, công chức hành chính - sự nghiệp và cán bộ quản lỷ doanh nghiệp Nhà nước thuộc UBND thành phố Đà Nẵng quản lý;

- Căn cứ Quyết định số 1432/QĐ-UB ngày 28 tháng 5 năm 1982 của UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng về việc thành lập Công ty Công viên Cây xanh Đà Nẵng; Quyết định số 1527/QĐ-UB ngày 01 tháng 10 năm 1986 cho phép Công ty Công viên Đà Nẵng được hoạt động phục vụ ăn uống ở khu vực Công viên 29/3 và Quyết định số 2769/QĐ-UB ngày 02 tháng 10 năm 1995 vê việc Đổi tên Công ty Công viên Đà Nẵng thành Công ty Công viên Cây xanh thành phố Đà Nẵng của UBND thành phố Đà Nẵng;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông - Công chính thành phố và Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố Đà Nẵng.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức và hoạt động của Công ty Công viên Cây xanh thành phố Đà Nẵng thuộc Sở Giao thông - Công chính thành phố Đà Nẵng.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Trưởng ban Tổ chức chính quyền, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Giao thông - Công chính thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Giám đốc Công ty Công viên Cây xanh thành phố Đà Nẵng căn cứ quyết định thi hành.

 

TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Bá Thanh

 

 

 

 

QUY CHẾ

Tổ chức và hoạt động Công ty Công viên Cây xanh thành phố Đà Nẵng

(Ban hành kèm theo Quyết đinh số: 31/2003/QĐ-UB ngày 13tháng 3 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nẵng)

Chương I

NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Công ty Công viên Cây xanh thành phố Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định số 1432/QĐ-UB ngày 28 tháng 5 năm 1982 của UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ) và Quyết định số 2769/QĐ-UB ngày 02 tháng 10 năm 1995 của UBND thành phố Đà nẵng (cũ), trực thuộc Sơ Giao thông - Công chính thành phố Đà nẵng.

Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 27, đường Điện Biên Phủ, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

Điều 2: Công ty Công viên Cây xanh thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Công ty) là đơn vị sự nghiệp có thu, chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở Giao thông - Công chính thành phố, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng và kho bạc Nhà nước.

Điều 3: Công ty có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

1. Quản lý các công trình công cộng: Đài tưởng niệm, Tượng đài, công viên, vườn hoa, dải phân làn và hệ thống cây xanh đường phố, cây chắn gió, cây cách ly ở thành phố;

2. Sản xuất, ươm các loại cây, hoa kiểng và cây bóng mát phục vụ công cộng và nhu cầu của nhân dân;

3. Phát triển hệ thống công viên, cây xanh bao gồm từ các khâu tư vấn, thiết kế, thi công xây dựng theo quy hoạch và kế hoạch của thành phố và theo yêu cầu của các tổ chức và cá nhân;

4. Nuôi dưỡng và bảo vệ các loài cá cảnh, chim, thú để phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí của nhân dân;

5. Tổ chức các dịch vụ vui chơi, giải trí, ăn uống, giải khát ở khu vực công viên, vườn hoa do Công ty quản lý;

6. Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức các lễ, hội do thành phố giao tại các địa điểm thuộc Công ty quản lý; thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND thành phố, Giám đốc Sở Giao thông - Công chính thành phố giao.

Điều 4: Công ty là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, được thực hiện chế độ tài chính theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu và Thông tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ.

Chương II

TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

CỦA CÔNG TY

Điều 5: Công ty có Giám đốc phụ trách, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, cơ cấu bộ máy có các Phòng chức năng và các đơn vị trực tiếp sản xuất như sau:

1. Các phòng chức năng:

- Phòng Tổ chức - Hành chính

- Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật;

- Phòng Kế toán - Tài vụ;

- Phòng Văn hóa;

- Đội bảo vệ

2. Các đơn vi trực tiếp sản xuất:

- Đội quản lý Công viên;

- Đội quản lý vườn hoa;

- Đội quản lý cây xanh;

- Đội hoa kiểng;

- Các Cửa hàng ăn uống, giải khát và dịch vụ.

3. Giám đốc Công ty do Chủ tịch UBND thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm;

4. Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Công ty do Giám đốc Sở Giao thông - Công chính thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố;

5. Việc thành lập, quy định nhiệm vụ, quyền hạn, bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp trưởng, cấp phó các phòng chức năng và các đơn vị trực tiếp sản xuất trực thuộc Công ty do Giám đốc Sở Giao thông - Công chính thành phố quy định theo phân cấp quản lý.

Điều 6: Nhiệm vụ, quyền hạn:

1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc:

a/ Nhiệm vu: :

- Điều hành mọi hoạt động của Công ty theo chính sách, pháp luật Nhà nước, đồng thời chịu trách nhiệm trước cấp trên và tập thể người lao động về kết quả hoạt động của đơn vị;

- Tổ chức hội nghị công nhân, viên chức hằng năm để quyết định phương hướng phát triển kế hoạch sản xuất, cung ứng dịch vụ của Công ty, nguyên tắc phân phối thu nhập của tập thể lao động theo chính sach của Nhà nước và đảm bảo sự giám sát, kiểm tra của người lao động theo đúng quy định tại Nghị định số 07/1999/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 nam 1999 của Chính phủ về thực hiện Quy chế dân chủ trong doanh nghiệp Nhà nước.

b/ Quyền hạn:

- Chịu trách nhiệm trước UBND thành phố, Giám đốc Sở Giao thông - Công chính thành phố và trước pháp luật về mọi quyết định của mình trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao;

- Quyết định việc tổ chức sản xuất, quản lý của Công ty, nhằm thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ được UBND thành phố, Giám đốc Sở Giao thông - Công chính giao và các mục tiêu do Đại hội công nhân, viên chức hàng năm đề ra;

- Trên cơ sở khối lượng, nhu cầu công việc được quyền tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động theo quy định của Bộ Luật lao động;

- Giao dịch và ký kết các hợp đồng kinh tế.

2. Phó Giám đốc Công ty là người giúp cho Giám đốc, được Giám đốc phân công phụ trach mọt số lĩnh vực công tác và phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về những cồng việc được phân công đó.

Khi vắng mặt, Giám đốc ủy quyền một Phó Giám đốc thay mặt Giám đốc điều hành công việc của Công ty.

3. Kế toán trưởng Công ty giúp Giám đốc Công ty thực hiện đầy đủ chế độ tài chính kế toán của Công ty phu hợp với nội dung cơ chế tài chính được quy định tại Quy chế này và theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 7: Biên chế, lao động, tiền lương:

1. Biên chế, lao động:

Căn cứ nhiệm vụ được giao, tình hình thực tế, khối lượng công việc, khả năng tài chính của đơn vị hằng năm và cơ cấu tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Nhà nước quy định, Giám đốc Công ty xây dựng chỉ tiêu kế hoạch lao động, đề nghị cơ quan có thám quyền xác định trước khi ký kết hợp đồng lao động theo luật định.

2. Tiền lương:

Tùy theo tính chất, vị trí công việc được đảm nhận của cán bộ, công nhân viên chức trong đơn vị, Công ty được tạm thời áp dụng chế độ tiền lương theo quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính - sự nghiệp và lực lượng vũ trang đối với những người là lao động gián tiếp và những người trước đây đã xếp ngạch, bậc lương theo Nghị định số 25/CP và áp dụng chế độ tiền lương theo quy định tại Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp đối với những người là lao động trực tiếp.

Chương III

CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 8: Với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và các cơ quan quản lý Nhà nước:

1. Công ty chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Sở Giao thông - Công chính thành phố Đà Nắng;

2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định, chỉ thị và quy định có liên quan phù hợp với pháp luật hiện hành;

3. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ, đột xuất theo quy định và yêu cầu của công tác quản lý.

Điều 9: Giám đốc Sở Giao thông - Công chính Đà Nẵng có trách nhiệm:

1. Giúp UBND thành phố chỉ đạo, theo dõi, quản lý trực tiếp các hoạt động của Công ty theo Quy chế này và Đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

2. Giao kế hoạch, hưóng dẫn và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ ở Công ty, cũng như các mặt hoạt động quản lý điều hành tại đơn vị;

3. Thực hiện công tác quản lý Nhà nước đối với các hoạt động của Công ty theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

4. Phân cấp bằng quyết định cụ thể những vấn đề thuộc thẩm quyền (nếu có).

Điều 10: Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá thành phố chịu trách nhiệm phê duyệt cơ chế tài chính của đơn vị, quản lý, hướng dẫn cấp phát, quyết toán tài chính theo quy định của Quy chế này và theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 11: Với các cơ quan, đơn vị khác:

Quan hệ bình đẳng theo pháp luật nhưng có sự hỗ trợ, giúp đỡ, tôn trọng lẫn nhau và phối hợp chặt chẽ trong khi thực hiện nhiệm vụ với các mục tiêu chung là đẩy mạnh phát triển hệ thống công viên, cây xanh trên địa bàn thành phố.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12: Giám đốc Sở Giao thông - Công chính, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Giám đốc Công ty Công viên Cây xanh thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.

Trong quá ttrình thực hiện Quy chế có vấn đề phát sinh mới, các cơ quan phản ánh bằng văn bản về UBND thành phố (thông qua Ban Tổ chức chính quyền thành phố) để tổng hợp, báo cáo ÚBND thành phố xem xét, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tiễn.

Chủ tịch

(Đã ký)

 

Nguyễn Bá Thanh

Tải file đính kèm
 
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.