• Hiệu lực: Còn hiệu lực
  • Ngày có hiệu lực: 20/12/2009
HĐND TỈNH HÒA BÌNH
Số: 137/2009/NQ-HĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hòa Bình, ngày 10 tháng 12 năm 2009

NGHỊ QUYẾT

Về phát triển kinh tế - xã hội năm 2010

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH

KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 18

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Chỉ thị số 756/CT-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010;

Căn cứ Nghị quyết số 58/2006/NQ-HĐND ngày 21 tháng 07 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 5 năm 2006 - 2010;

Sau khi xem xét báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh và tờ trình về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 tỉnh Hoà Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí với Báo cáo về tình hình kinh tế- xã hội năm 2009 và tờ trình số 1877/TTr-UBND, ngày 03/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2010; Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất như sau:

I. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2009.Năm 2009, tuy có nhiều khó khăn, thách thức, khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới diễn biến phức tạp, tác động mạnh đến kinh tế, xã hội của tỉnh. Song, kinh tế của tỉnh tiếp tục có bước phát triển, đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý, bảo đảm được yêu cầu cơ bản về an sinh xã hội, quốc phòng an ninh; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.  Tuy nhiên, kinh tế của tỉnh vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức. đòi hỏi các cấp, các ngành cần tiếp tục chủ động nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo, điều hành quyết liệt mới có thể hoàn thành tốt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã năm 2010 theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

II. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu năm 2010

1. Mục tiêu tổng quát

Nỗ lực phấn đấu phục hồi tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức cao hơn năm 2009, nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế; ngăn chặn lạm phát trở lại; bảo đảm an sinh xã hội, xoá đói, giảm nghèo, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội; phấn đấu  hoàn thành tốt các chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2006 - 2010.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu

2.1. Các chỉ tiêu kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2010 khoảng 11,5%; giá trị tăng thêm khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng khoảng 4,2%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng khoảng 18,31% (công nghiệp tăng 20,56%; xây dựng tăng 13%); khu vực dịch vụ tăng khoảng 12% so với năm 2009. Cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 34,6%; công nghiệp - xây dựng 32,2%; dịch vụ 33,2%;

- GDP theo giá hiện hành 10.690 tỷ đồng;

- GDP bình quân đầu người 13,3 triệu đồng;

- Tổng đầu tư toàn xã hội 4.830 tỷ đồng;

- Tổng thu ngân sách nhà nước 1.212 tỷ đồng;

- Tổng chi ngân sách địa phương 3.366,98 tỷ đồng; 

- Giá trị xuất khẩu 39 triệu USD; giá trị nhập khẩu 30 triệu USD;

- Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ, dịch vụ tiêu dùng 4.470 tỷ đồng;

- Chỉ số giá tiêu dùng tăng không quá 10%;

2.2. Các chỉ tiêu xã hội

- Giảm tỷ lệ sinh 0,3‰; quy mô dân số 795 nghìn người; 

- Tạo việc làm cho khoảng 16.500 lao động (chuyển dịch lao động nông nghiệp sang sản xuất phi nông nghiệp 2%, xuất khẩu lao động 1.000 người);

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo 30%;

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1%;

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 14%;

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống 22,6%;

- Giảm tỷ lệ chết trẻ em dưới 1 tuổi xuống 16,2‰;

- Giảm tỷ lệ chết trẻ em dưới 5 tuổi xuống 21,5‰;

- Số giường bệnh/1 vạn dân 20,62 giường;

- Số bác sĩ /1 vạn dân 6,2 bác sĩ;

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện 95%;

2.3. Các chỉ tiêu môi trường

- 80% số hộ dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt, hợp vệ sinh;

- Tỷ lệ thành phố, thị trấn, được thu gom rác thải 100%;

- Trồng rừng mới 8.000 ha;

- Tỷ lệ che phủ rừng đến cuối năm 2010 đạt 46%.

3. Một số nhiệm vụ và giải pháp chính

3.1. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh bằng nhiều giải pháp linh hoạt, hiệu quả

Tiến hành rà soát sửa đổi quy trình thủ tục, hỗ trợ và ưu đãi đầu tư; sửa đổi những quy định còn bất cập, thẩm tra kỹ các dự án sử dụng nhiều đất, giao đất có điều kiện theo tiến độ dự án; tiến hành rà soát các dự án đã cấp giấy chứng nhận đầu tư trên địa bàn để có hướng xử lý đối với từng loại dự án. Xây dựng, bổ sung quy hoạch tổng thể kinh tế – xã hội và quản lý quy hoạch chi tiết ngành, lĩnh vực; đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng cho các dự án đầu tư. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng về nông nghiệp, nông dân và nông thôn; tạo bước chuyển mới theo hướng nông nghiệp chất lượng cao; làm điểm chương trình xây dựng nông thôn mới. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào khu vực nông nghiệp, nông thôn. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn. Đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến, bảo quản, gắn với phát triển các mô hình tổ chức sản xuất mới trong nông nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp và xây dựng. Lựa chọn và tạo điều kiện cho nhà đầu tư tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, cụm cơ sở sản xuất công nghiệp đã có quy hoạch. Chấn chỉnh công tác quản lý đầu tư xây dựng, sử dụng có hiệu quả và đẩy nhanh tốc độ giải ngân các nguồn vốn đầu tư. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại. Thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; chống buôn lậu, gian lận thương mại để bảo vệ và thúc đẩy sản xuất phát triển.Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển có tiềm lực tài chính và công nghệ, có thương hiệu, có khả năng cạnh tranh.

   3.2. Điều hành linh hoạt, thận trọng chính sách tài chính, tiền tệ để ổn định kinh tế, ngăn ngừa tái lạm phát và bảo đảm mục tiêu tăng trưởng

Thực hiện các biện pháp tăng thu, chống thất thu, kiên quyết thu hồi nợ đọng. Quản lý chặt chẽ chi ngân sách, chi đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Tăng cường công tác quản lý thị trường, quản lý giá, nhất là các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhân dân.

 3.3. Bảo đảm tốt an sinh xã hội và phúc lợi xã hội; đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực văn hoá, xã hội và bảo vệ môi trường

Chủ động ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, hỗ trợ thiết thực, kịp thời cho nhân dân vùng bị thiên tai, đẩy mạnh sản xuất, ổn định đời sống. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội. Đa dạng hoá các nguồn lực, các phương thức giảm nghèo, đảm bảo bền vững. Tăng đầu tư và huy động nguồn lực của xã hội để phát triển nhanh nguồn nhân lực, ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong quản lý nhà nước, quản trị doanh nghiệp và công nhân kỹ thuật. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục ở các cấp học, bậc học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Tăng cường các biện pháp phòng chống dịch bệnh. Chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân. Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế. Tăng cường quản lý nhà nước về thuốc chữa bệnh; thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình; bình đẳng giới, bảo vệ và chăm sóc trẻ em.

Xây dựng đời sống, lối sống và môi trường văn hoá lành mạnh; coi trọng văn hoá trong lãnh đạo, quản lý trong kinh doanh và văn hoá trong thế hệ trẻ. Thực hiện tốt cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tổ chức tốt các ngày lễ lớn trong năm 2010. Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá.

Tăng cường quản lý nhà nước về môi trường, giám sát chặt chẽ việc thực hiện để ngăn chặn ô nhiễm.

3.4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; đẩy mạnh cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Tổ chức thực hiện tốt các văn bản pháp luật, áp dụng hiệu quả các cơ chế, chính sách. Đẩy mạnh cải cách các thủ tục hành chính. Thực hiện có hiệu quả Đề án 30 của tỉnh về đơn giản hoá các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước. Đổi mới quy trình đánh giá, tuyển chọn, bồi dưỡng, bố trí cán bộ công chức và chính sách đãi ngộ nhằm phát hiện, thu hút cán bộ có phẩm chất và năng lực. Giải quyết kịp thời các chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức, nhất là chế độ cho cán bộ cấp cơ sở. Làm tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và luân chuyển cán bộ, chuẩn bị tốt nhân sự cho Đại hội Đảng và xây dựng chính quyền các cấp.

Thực hiện kiên quyết và đồng bộ các giải pháp phòng, chống tham nhũng. Nâng cao năng lực phát hiện và kiên quyết xử lý đúng pháp luật các hành vi tham nhũng.

3.5. Tăng cường quốc phòng, an ninh; bảo đảm trật tự an toàn xã hội và tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch

Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và của mỗi người dân về xây dựng, củng cố quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân; tăng cường sức mạnh tổng hợp của các lực lượng vũ trang. Nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành. Nâng cao trách nhiệm trong việc phối hợp giữa ngành với ngành, giữa ngành với cấp trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nâng cao hiệu quả phối hợp của Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể và nhân dân nhằm thực hiện hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch hành động, để chỉ đạo các cấp, các ngành tổ chức thực hiện.

- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Ban, ngành, đoàn thể tăng cường kiểm tra, giám sát và động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt kế hoạch năm 2010.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình khoá XIV- Kỳ họp thứ 18 thông qua./.

Chủ tịch

(Đã ký)

 

Hoàng Việt Cường

Tải file đính kèm
 
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.