• Hiệu lực: Còn hiệu lực
  • Ngày có hiệu lực: 01/01/2026
Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
Số ký hiệu 146/2025/QH15 Ngày ban hành 11/12/2025
Loại văn bản Luật Ngày có hiệu lực 01/01/2026
Nguồn thu thập Ngày đăng công báo ...
Cơ quan ban hành/ Chức danh / Người ký Quốc hội Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn
Phạm vi
  • Toàn quốc

Thông tin áp dụng

1. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp tục có hiệu lực thi hành đến khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành quy định thay thế theo quy định của Luật này. 2. Các quy định về thủ tục hành chính đang được thực hiện theo các luật được sửa đổi, bổ sung bởi Luật này tiếp tục được thực hiện đến khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành quy định thay thế theo quy định của Luật này. 3. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu được sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận thì gửi văn bản đề nghị đến cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại Luật này giải quyết. 4. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà chưa có kết quả thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Luật này. 5. Trước ngày 30 tháng 6 năm 2026, cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm chuyển giao hồ sơ hoặc dữ liệu đã hoàn thành, đang giải quyết liên quan đến các thủ tục hành chính cho cơ quan, người có thẩm quyền được phân quyền theo quy định tại Luật này. 6. Kinh phí trồng rừng thay thế tại Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chưa có kế hoạch chi trước ngày 01 tháng 01 năm 2026, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát để thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 8 của Luật này. 7. Chủ rừng là hộ gia đình đã được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn được giao, cho thuê và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại các điều 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15. 8. Trường hợp khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ có luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc dự án xác lập khu rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 không phải thực hiện trình tự, thủ tục thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ. 9. Các khu bảo tồn biển đã được thành lập hoặc đã được xác định tại quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp tục hoạt động, thành lập đến khi ranh giới quản lý hành chính trên biển được xác định và có quyết định thành lập khu bảo tồn biển của cấp có thẩm quyền. 10. Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng, Quyết định gia hạn công nhận lưu hành giống cây trồng, Quyết định công nhận giống cây trồng mới, Quyết định công nhận đặc cách giống cây trồng biến đổi gen đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 được tiếp tục sử dụng trong thời hạn 20 năm đối với giống cây trồng hằng năm, 25 năm đối với giống cây trồng lâu năm tính từ ngày được cấp Quyết định và được gia hạn công nhận lưu hành giống cây trồng theo quy định của Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Luật này. 11. Giống cây trồng đã có trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh nhưng không có Quyết định công nhận giống cây trồng mới được tiếp tục sản xuất, kinh doanh trong thời hạn 20 năm đối với giống cây trồng hằng năm, 25 năm đối với giống cây trồng lâu năm tính từ ngày Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh có hiệu lực và được gia hạn công nhận lưu hành giống cây trồng theo quy định của Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Luật này. 12. Quy hoạch đê điều, Quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê tại số thứ tự 8, 9 Phụ lục II Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch nhưng chưa được thẩm định, phê duyệt trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch và được thực hiện cho đến khi được thay thế bằng quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê theo quy định của Luật này. Riêng thẩm quyền phê duyệt quy hoạch thực hiện theo quy định về thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê theo quy định của Luật này. 13. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương thực hiện kiểm tra chất lượng thuốc thú y nhập khẩu đang thực hiện trực tuyến trên cổng thông tin Một cửa quốc gia đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra chất lượng thuốc thú y nhập khẩu từ ngày 01 tháng 01 năm 2027. Trường hợp địa phương có kết nối Hệ thống thủ tục hành chính Một cửa quốc gia để kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y nhập khẩu trước ngày 31 tháng 12 năm 2026 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra chất lượng thuốc thú y nhập khẩu kể từ ngày kết nối. 14. Chính phủ quy định các trường hợp chuyển tiếp khác theo quy định của Luật này.
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
 
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.