• Hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ
  • Ngày có hiệu lực: 14/08/2004
UBND TỈNH LAI CHÂU
Số: 56/2004/QĐ-UB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày 14 tháng 8 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LAI CHÂU

V/v: Phê duyệt Quy hoạch chung Trung tâm huyện lỵ Tam Đường tại Bình tư huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu.

________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 10/12/2003 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp tỉnh;

- Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về việc ban hành điều lệ quản lý quy hoạch đô thị;

- Căn cứ Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị;

- Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2002-TTLT-BXD-TCCBCP ngày 08/3/2002 của Bộ Xây dựng-Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị;

- Xét tờ trình số 205/TT-UB ngày 12/8/2004 của UBND huyện Tam Đường về việc đề nghị UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chung Trung tâm huyện lỵ Tam Đường tại Bình tư và văn bản thẩm định số 135/TD-QH ngày 13/8/2004 của Sở Xây dựng;

QUYẾT ĐỊNH

Điều I. Phê duyệt Quy hoạch chung Trung tâm huyện lỵ Tam Đường tại Bình tư huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu với các nội dụng chủ yếu sau:

(Kèm theo đồ án quy hoạch do Trung tâm Quy hoạch Phát triển Nông Thôn - Viện Quy hoạch Đô thị Nông thôn - Bộ Xây dựng lập).

1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch.

Quy hoạch chung Trung tâm huyện lỵ Tam Đường được lập trên vùng đất 266,32 ha thuộc địa giới hành chính của xã Bình tư huyện Tam Đường. Vị trì cụ thể như sau:

- Phía Đông giáp với khu đất ruộng xã Bình tư, Bản Mới.

- Phía Tây giáp xã Hồ Thầu.

- Phía Bắc giáp núi Bình tư, bản Cò Lá.

- Phía Nam giáp với bản Nà Phát, Nà Đon.

2. nh chất.

Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của huyện.

3. Quy mô dân số.

- Hiện trạng năm 2003: 3.097 người.

- Dự báo năm 2010:10.000 người. Năm 2020: 20.000 người.

4. Quy mô đất đai xây dựng.

STT

Hạng mục

Hiện trạng 2003

Quy hoạch

 

 

 

 

 

Năm 2010

Năm 2020

 

 

Ha

%

m2/ng

ha

%

m2/ng

ha

%

m2/ng

 

Tổng diện tích

266,31

100

859,9

266,31

100

266,31

266,31

100

133

I

Đất dân dụng

22,95

8,62

74,09

88,11

33,09

88,11

95,89

36,01

47,.90

 

- Đất các đơn vị ở.

15,67

5,88

50,60

52,67

19,78

52,67

95,89

36,01

47,90

 

- Đất CTCC đô thị

2,28

0,85

7,35

5,38

2,02

5,38

10,96

4,12

5,40

 

- Đất cây xanh, TDTT

 

 

 

8,06

3,03

8,06

12,96

4,77

6,30

 

- Đất giao thông đô thị

5,00

1,88

16,14

22,00

8,26

22,00

26,92

10,11

13,40

II

Đất ngoài dân dụng

4,50

1,96

14,53

50,39

18,92

50,39

78,00

29,29

39,00

 

- Đất Cơ quan văn phòng đại diện, trường CN, bệnh viện.

1,20

0,45

3,78

13,34

5,01

13,34

17,00

6,38

8,50

 

- Đất CN, TTCN, kho tàng.

 

 

 

14,00

5,26

14,00

30,00

11,27

15,00

 

- Đất Hạ tầng kỹ thuật

1,00

0,38

3,23

1,00

0,38

1,00

2,00

0,75

1,00

 

- Đất Cây xanh công viên

 

 

 

10,45

3,92

10,45

15,45

5,80

7,70

 

- Đất Cây xanh cách ly

 

 

 

l.,25

0,47

1,25

1,25

0,47

0,60

 

- Đất quân sự

 

 

 

1,71

0,64

1,71

1,71

0,64

0,80

III

Đất khác

238,36

98,51

769,66

127,81

47,99

127,81

41,85

15,71

20,90

 

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa

0,50

0,19

1,61

0,50

0,19

0,50

0,50

0,19

0,20

 

- Đất nông nghiệp

50,69

19,03

163,67

 

 

 

 

 

 

 

- Đất sông suối

12,62

4,74

4075

12,62

4,74

12,62

12,62

4,74

6,30

 

- Đất khác

175,05

65,73

565,24

114,69

43,07

114,69

28,73

10,79

14,30

5. Định hướng phát triển không gian.

5.1. Hướng phát triển đô thị.

Khai thác quỹ đất hiện có khu thị tứ cũ, phát triển đô thị chủ yếu về hướng Bắc và một phần nhỏ về hướng Nam.

5.2. Phân khu chức năng.

a. Trung tâm hành chính, chính trị chuyên nghành: Bố trí chủ yếu xung quanh trục chính trung tâm (Trục trung tâm vuông góc với trục QL4D) bao gồm trụ sở Huyện uỷ, trụ sở HĐND và UBND huyện, trụ sở các phòng, ban của huyện; diện tích khoảng 15 ha.

b. Khu trung tâm thương mại dịch vụ: Bố trí xung quanh khu thương mại hiện nay, mở rộng thêm về phía Nam và đường đi Nà Tăm.

c. Khu trung tâm giáo dục đào tạo: Bố trí khu đất phía tây bản Cò Lá; diện tích khoảng 14 ha.

d. Khu trung tâm văn hoá thể thao, cây xanh: Bao gồm sân vận động, nhà thể thao, khu vui chơi giải trí, công viên cây xanh; diện tích khoảng 15 ha.

e. Khu trung tâm y tế: Bố trí về phía Đông Nam của khu đô thị (Khu trạm y tế cũ).

f. Các khu ở: Tổ chức thành 3 loại chính.

- Nhà ở kiểu dịch vụ thương mại, sản suất kinh doanh: Bố trí dọc các trục chính trung tâm, các đường nhánh chính dọc Quốc lộ 4D, xen kẽ giữa cơ quan và nhà ở.

- Nhà ở có sân vườn, biệt thự: Bố trí các khu đất tương đối bằng phẳng thuận lợi, xung quanh khu văn hoá thể thao, khu trung tâm.

- Nhà ở kiểu làng bản, trang trại: Bố trí dọc các sườn dốc cao giáp chân núi phía Bắc.

Tổng diện tích cho các đơn vị ở: 95,89 ha.

g. Khu Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Bố trí ở phía tây Bắc khu đô thị, diện tích khoảng 15 ha, gồm công nghiệp chế biến chè, chế biến lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, thủ công mỹ nghệ... thuộc công nghiệp sạch.

6. Bố cục kiến trúc quy hoạch không gian đô thị.

- Xây dựng một số công trình điểm nhấn, tạo nét hoành tráng của khu trung tâm, gồm khu Huyện uỷ, UBND, khu thương mại tập trung, khu thể thao; kết nối không gian các khu vực bằng hệ thống hồ nước, cây xanh, công viên.

- Xây dựng trục đô thị: Bố trí các công trình xen kẽ với các khu ở, du lịch dịch vụ tạo nên sự nhộn nhịp của đô thị.

- Các công trình kiến trúc được xây dựng mang đặc trưng miền núi về hình khối, mầu sắc hoà quện với cảnh quan thiên nhiên.

7. Định hướng các công trình hạ tầng xã hội.

Xây dựng mạng lưới hạ tầng xã hội đáp ứng theo đơn vị ở và thị trấn mới; các công trình phục vụ cấp huyện gồm:

- Các trường đào tạo, dạy nghề, các trung tâm thuộc huyện, Bệnh viện 150 giường và các cơ sở hạ tầng xã hội khác của huyện.

- Xây dựng nâng cấp trường PTTH, trung tâm giáo dục thường xuyên, phòng khám đa khoa... và các cơ sở hạ tầng xã hội khác của huyện.

- Xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội của thị trấn mới, như trường tiểu học, THCS, Trạm y tế, Đài Truyền thanh Truyền hình và các cơ sở hạ tầng xã hội khác của thị trấn.

8. Định hướng các công trình hạ tầng kỹ thuật.

8.1. Giao thông.

a. Giao thông đối ngoại.

Mở rộng và nắn tuyên Quốc lộ 4D đi qua đô thị với tổng chiều dài 3.412 m, trong đó lộ giới 36 m, gồm: Phần lòng đường 11,5m x 2 = 23m, vỉa hè hai bên 5m x 2 = 10m, dải phân cách 3m.

b. Giao thông đối nội.

- Đường trục chính trung tâm: Tuyến chính Đông Bắc-Tây Nam trục trung tâm hành chính chính trị, với tổng chiều dài 470m, lộ giới 36m, gồm: Phần lòng đường 1 l,5m x 2 = 23m, vỉa hè hai bên 5m x 2 = 10m, dải phân cách 3m.

- Đường liên khu vực: Là những tuyến đường liên kết các khu chức năng trong khu đô thị với nhau, có tổng chiều dài 10.850m, gồm:

+ Đường lộ giới 20,5m: Tổng chiều dài 4.505m, lòng đường 12,5m, vỉa hè hai bên 4m x 2 = 8m.

+ Đường lộ giới 15,5 m: Tổng chiều dài 6.345m, lòng đường 7,5m, vỉa hè hai bên 4m x 2 = 8m.

- Đường khu vực: Là những tuyến đường nội bộ các khu chức năng đô thị, có tổng chiều dài 3.053m, gồm:

+ Đường lộ giới 20,5m: Tổng chiều dài 131m, lòng đường 7,5m, vỉa hè hai bên 4m x 2 = 8m.

+ Đường lộ giới 15,5m: Tổng chiều dài 2.922m, lòng đường 7,5m, vỉa hè hai bên 4m x 2 = 8m.

- Các công trình phục vụ giao thông gồm: Bến xe liên tỉnh, các bãi đỗ xe trong khu văn hoá, trong khu thể thao, trong khu ở; tổng diện tích 1,365 ha.

8.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất đai.

- Giải pháp sản nền:

+ Các công trình và khu dân cư hiện có giữ nguyên cốt hiện trạng, khống chế chiều cao nền đắp theo cốt đường khu vực.

+ Cao độ nền thiết kế đảm bảo độ dốc đường đô thị và khối tượng đào đắp ít nhất.

- Thoát nước mưa:

+ Hướng thoát nước từ bắc xuống nam và tập trung về suối Tắc Tình.

+ Hệ thống thoát nước sử dụng cống tròn BTCT kết hợp cống hộp.

8.3. Cấp nước.

- Nguồn nước: Lấy từ suối Tắc Tình. Giải pháp xây đập ngăn nước trên suối cách Quốc lộ L4D về phía Bắc khoảng 2,5 Km, tuyến ống nước thô, trạm sử lý, bể chứa, trạm bơm cấp II và tuyến ống nước sạch.

- mạng lưới đường ống theo mạch vòng.

8.4. Cấp điện.

- Nguồn điện: Lấy từ trạm 110KV Tam Đường.

- Mạng lưới: tưới trung áp 22 KV từ trục trung tâm đi ngầm còn lại đi dây nổi cách điện, tách điện sinh hoạt và điện sản suất.

- Bố trí 4 trạm hạ áp 22/0,4 KV công suất mỗi trạm 400-560 KVA.

8.5. Thoát nước bẩn và Vệ sinh môi trường.

a. Thoát nước bẩn.

- Đối với khu vực hành chính trung tâm, khu vực bệnh viện, khu vực dân cư với mật độ cao, xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn riêng. Các khu vực khác thoát nước mưa và nước bẩn chung.

- Xây dựng 4 trạm bơm nước thải (vị trí cụ thể ghi trong bản vẽ).

- Xử lý nước thải: Đạt tiêu chuẩn loại B (TCVN 5945-1995); trạm sử lý nước thải đặt ở phía nam, cách thị trấn khoảng 1 Km.

b. Vệ sinh môi trường.

- Chất thải rắn: Xử lý chất thải rắn theo phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh, vị trí cách trung tâm 3,5 Km về phía Đông Nam (vị trí cụ thể xác định trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000).

- Vệ sinh môi trường:

+ Các hộ dân phải có bể tự hoại trước khi thải nước bẩn ra hệ thống thoát chung.

+ Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và bệnh viện có hệ thống xử lý đặc biệt theo yêu cầu vệ sinh môi trường.

+ Nghĩa trang nhân dân tại khu đổi chè cách đô thị khoảng 3,5 Km về phía Đông Nam (vị trí cụ thể xác định trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000).

9. Dự kiến các dự án xây dựng đợt đầu.

- Dự án quy hoạch và đầu tư xây dựng các khu trung tâm hành chính huyện, hành chính thị trấn.

- Dự án quy hoạch và đầu tư xây dựng cải tạo, mở rộng mới khu vực trung tâm Thương mại.

- Dự án khu ở mới cho cán bộ, công chức, viên chức hành chính huyện.

- Dự án đấu thầu quyền sử dụng đất thuộc khu trung tâm Thương mại; khoảng 2 ha.

- Dự án xây dựng Bệnh viện huyện.

- Dự án quy hoạch và đầu tư xây dựng khu vực trung tâm giáo dục đào tạo.

- Dự án tôn tạo, xây dựng khu công viên trung tâm, khu công viên và TDTT đô thị.

- Dự án đầu tư xây dựng khu văn hoá đô thị.

- Dự án xây dựng đường giao thông Quốc lộ 4D mới (đoạn tránh qua khu vực trung tâm đô thị).

- Dự án nâng cấp, cải tạo nhà ở khu đô thị.

- Dự án xây dựng các đường trục chính đô thị.

- Dự án cấp nước, thoát nước đô thị.

10. Một số lưu ý khi tổ chức thực hiện.

- Bổ xung, điều tra số liệu về nguồn nước làm cơ sở lập dự án khả thi nhà máy nước của thị trấn.

- Khi triển khai lập quy hoạch chi tiết và lập các dự án đầu tư xây dựng cần bổ sung tài liệu điều tra và bản đồ đánh giá địa chất công trình của khu vực.

- Phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải nắn tuyến Quốc lộ 4D (đoạn tránh qua khu vực trung tâm đô thị).

Điều II. Giao Sở Xây dựng và Chủ tịch UBND huyện Tam Đường:

1. Hoàn chỉnh hồ sơ, tổ chức công bố công khai quy hoạch chung Trung tâm huyện lỵ huyện Tam Đường để các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan thống nhất thực hiện.

2. Chỉ đạo việc thực hiện dự án quy hoạch xây dựng, phối hợp chặt chẽ với các Ban ngành huy động các nguồn vốn để cải tạo, xây dựng đô thị theo đúng quy hoạch và phát triển.

3. Ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch, sau khi có sự thống nhất thoả thuận của Sở xây dựng.

Điều III. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải, Công nghiệp, Bưu điện; Chủ tịch UBND huyện Tam Đường; Chủ tịch UBND xã Bình tư và thủ trưởng các Ban ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Chủ tịch

(Đã ký)

 

Nguyễn Minh Quang

Tải file đính kèm
 
This div, which you should delete, represents the content area that your Page Layouts and pages will fill. Design your Master Page around this content placeholder.